spot_img

YÊU DU

Huyệt vùng

Đường kinh

Lượt xem

Mô tả huyệt

GV 2 Yào shù (Iao Iu)

Xuất xứ: “Tố vấn – Mậu thích luận thiên“.

Tên gọi: – “Yêu” có nghĩa là eo lưng, vùng thắt lưng-cùng.

– “Du” có nghĩa là nơi kinh khí ra vào.

Huyệt ở nơi mỏm gai đốt sống cùng 4 ở thắt lưng. Do đó mà có tên Yêu du.

Theo “Kinh huyệt thích nghĩa hội giải” ghi rằng: “Huyệt ở dưới giữa đốt sống 21, là nơi vận chuyển khí của thắt lưng. Đồng thời là Du huyệt chủ trị bệnh thắt lưng, nên được gọi là Yêu du“.

Tên Hán Việt khác: Bối giải, Tủy không, Tủy khổng, Yêu trụ, Yêu hộ, Yêu không.

Huyệt thứ 2 thuộc Đốc mạch.

Mô tả huyệt:

1. Vị trí xưa: Dưới đốt xương sống 21  (Giáp ất, Đồng nhân, Phát huy, Đại thành).

2. Vị trí nay: Dưới đốt xương cùng thứ 4, ở khe xương cùng (có sách nói giữa 2 huyệt Hạ liêu).

3. Giải phẫu, Thần kinh: Dưới huyệt là cân ngực-thắt lưng của cơ lưng to, cân của khối cơ chung ở rãnh cột sống, dây chằng cùng cụt. Dưới nữa là mỏm gai đốt sống cùng 4 – Thần kinh: Nhánh dây cụt của đoạn đuôi ngựa và tiết đoạn thần kinh cùng 4 – 5 (S4-5). Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh S5 và Co1.

Hiệu năng trị bệnh: Ôn hạ tiêu, thư kinh mạch, khu phong thấp, cường yêu tất.

Tác dụng trị bệnh:

1. Tại chỗ, Theo kinh: Đau thắt lưng, đau xương cùng-cụt.

2. Toàn thân: Kinh nguyệt không đều, động kinh, trĩ, đái không tự chủ, tê liệt chi dưới.

Lâm sàng:

1. Kinh nghiệm tiền nhân: Phối Phế du trị vai lưng-thắt lưng cứng thẳng không quay được (Đại thành).

2. Kinh nghiệm hiện nay: Phối Trường cường trị ỉa chảy không cầm. Phối Ủy trung trị đau cứng cột sống thắt lưng. Phối Đại chùy, Thân trụ, Thần môn trị động kinh, tâm thần phân liệt. Phối Bách hội, Đại-trường du, Thừa sơn trị sa trực trường.

Phương pháp châm cứu:

1. Châm: Xiên, sâu 0,7 – 1,5 thốn.

2. Cứu: 3 – 15 lửa.

3. Ôn cứu: 10 – 20 phút.

Tham khảo:

1. “Tâm hư” ghi rằng: “Huyệt Yêu du ở dưới cột sống lưng thứ 21, trị bệnh đau thắt lưng lâu năm, cứu 50 lửa, đau thắt lưng do hàn thấp, cứu huyệt Yêu du 50 lửa”.

2. “Nho môn sự thân” ghi rằng: “Yêu du gồm 1 huyệt ở dưới mỏm xương cột sống thứ 21, cứu 5 lửa, đau thắt lưng không đứng lên được, dưới thắt lưng đến chân lạnh, mất cảm giác, đứng lên ngồi xuống khó. Đau cột sống thắt lưng không thể đứng, thắt lưng nặng như đá khó cử động”.

3. “Tịch hoằng phú” ghi rằng: “Phong hàn, phong lạnh khớp khó trị, dùng Hoàn khiêu, Yêu du châm và cứu” (Lãnh phong lãnh tý nan dũ, Hoàn khiêu, Yêu du châm dữ thiêu).

4. “Đại thành” ghi rằng: “Cột sống thắt lưng thẳng đo không di chuyển được, dùng Yêu du, Phế du”.

5. Huyệt Yêu du, theo “Giáp ất” còn gọi là Bối giải, Yêu hộ, Tủy khổng, “Ngoại đài” gọi là Yêu trụ, “Đại toàn” gọi là Tủy du.

6. Xem: Yêu kỳ (huyệt ngoài kinh), huyệt này tương đương với Yêu kỳ, châm mũi kim hướng lên trên để trị động kinh.

Xem thêm

Vị trí

Tra cứu huyệt

Đặc biệt

Chủ trị

Xem thêm

Bài 7: Bổ Trung Ích Khí

Suy nhược cơ thể, tạp bệnh lâu năm và ứng dụng bài Bổ Trung Ích Khí (BTIK) Có nhiều người luôn cảm giác mệt mỏi...

Bài 5: Thuốc Lý Khí và Giáng Khí

Đường ruột dạ dày người bị bệnh tiêu hóa, thì niêm mạc cũng giống MIẾNG VẢI bị chôn trong đất bẩn lâu ngày kéo...

Bài 6: Quy Tỳ Thang

(Phương thuốc nổi tiếng trị chán ăn mất ngủ! Cũng như các bệnh lý về tim như loạn nhịp tim, hở van tim, suy...

Bài 4: Nhóm Thuốc Bổ Trị Bệnh Tiêu Hóa

Hệ tiêu hóa trong Đông y gọi là Tỳ Vị, thuộc hành Thổ. Trong đó Vị thổ thuộc quẻ Cấn, là núi, đất nhô...

Bài 3: Bình Vị Tán

(Phương thuốc điển hình trị dạ dày do ăn uống đạm thịt, rượu bia) Thương truật 12g Trần bì 4 - 12g Hậu phác 4 - 12g Cam...
error: Content is protected !!