spot_img

XUNG MÔN

Huyệt vùng

Đường kinh

Lượt xem

Mô tả huyệt

Sp 12 Chòng mén (Tchrong Menn)

Xuất xứ: “Giáp ất“.

Tên gọi: – “Xung” có nghĩa là xung động, vọt lên trên.

– “Môn” có nghĩa là nơi ra vào thông thương.

Khích nghịch ở bụng dưới xung lên trên. Các bệnh tật thường theo đó mà bắt đầu. Ngoài ra, huyệt này sát động mạch đùi nơi có thể sờ được, kinh Túc Thái-âm Tỳ vào khoang bụng bắt đầu từ huyệt này như thể đi qua một cái cửa, từ đó rồi tỏa lên trên. Nên có tên là Xung môn.

Tên Hán Việt khác: Tử cung, Tiền Chương-môn, Thượng Tử-cung.

Huyệt thứ 12 thuộc Tỳ kinh.

Đặc biệt: Hội của Túc Thái-âm, Quyết-âm và Âm-duy mạch.

Mô tả huyệt:

1. Vị trí xưa: Dưới huyệt Đại hoành 5 thốn, ở dưới huyệt Phủ xá, đầu hai mút của xương mu, khoảng nơi động mạch ở giữa lằn chỉ (Giáp ất).

2. Vị trí nay: Ngoài động mạch đùi, bờ trên khớp xương thẹn ở đường giữa bụng ngang ra 3,5 thốn hoặc huyệt Khúc cốt đo ra 3,5 thốn.

3. Giải phẫu, Thần kinh: Dưới huyệt là bờ ngoài bó mạch thần kinh đùi, khe giữa cơ chậu và cơ lược, cơ bịt ngoài, cơ sinh đôi dưới – Thần kinh, Dây thần kinh đùi, nhánh cơ dây thần kinh đùi, dây thần kinh da đùi ngoài của tiết đoạn thần kinh thắt lưng 1-4. Thần kinh vận động cơ là các ngành ngang của đám rối thắt lưng, nhánh của dây cơ da, các nhánh của dây bịt. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L1.

 

Tác dụng trị bệnh:

Theo kinh, Toàn thân: Đau thoát vị, bí đái, viêm màng trong tử cung, viêm dịch hoàn.

Lâm sàng:

1. Kinh nghiệm tiền nhân: Phối Khí xung trị bạch đới, băng huyết khi sinh (Bách chứng). Phối Huyết hải trị đau cuộn cục hòn trong bụng. Phối Âm khích trị co thắt, cuộn cục hòn, thoát vị (Tư sinh). Phối Đại đôn trị rối loạn tiểu tiện (Tư sinh).

2. Kinh nghiệm hiện nay: Phối Quan nguyên, Trung cực, Thận du, Tam-âm giao trị bí tiểu. Phối Đại đôn, Tam-âm giao trị dịch hoàn sưng căng.

Phương pháp châm cứu:

1. Châm: Thẳng, sâu 1 – 1,5 thốn tránh động mạch.

2. Cứu: 5 lửa.

3. Ôn cứu: 10 – 20 phút.

Tham khảo:

1. “Giáp ất” quyển thứ 9 ghi rằng: “Hàn khí trướng đầy, bí tiểu, mình sốt, trong bụng tích tụ, đau nhức, dùng Xung môn làm chủ”.

2. “Thiên kim” quyển thứ 20 ghi rằng: “Hoắc loạn, ỉa chảy quá gây ra bồn chồn muốn chết cứ Tử cung 27 lửa”.

3. “Tư sinh” ghi rằng: “Xung môn, Âm khích, trị các loại thoát vị ở bụng và bẹn. Xung môn, Đại đôn trị các loại lâm khó tiểu”.

4. “Bách chứng phú” ghi rằng: “Bạch đới, rong kinh nhiều sau khi sinh, dùng Xung môn, Khí xung. Hạch ở bẹn nổi cục nổi hòn trong bụng dùng Xung môn, Huyết hải” (Đới hạ sản băng, Xung môn, Khí xung nghi thẩm. Hiền hà hề, Xung môn, Huyết hải cường).

5. Căn cứ theo “Giáp ất” ghi huyệt này là nơi hội của Túc Thái-âm, Quyết-âm. Lại theo “Ngoại đài” ghi rằng huyệt này là nơi hội của Túc Thái-âm, Âm-duy. Ngoài ra mỗi sách ghi mỗi khác không được giống nhau. “Giáp ất“, “Thiên kim“, “Ngoại đài“, “Kim giám” đều ghi huyệt đi từ giữa bụng đo ngay ra mỗi bên 3,5 thốn, còn “Phát huy“, “Đồng nhân“, “Đại thành“, “Nhập môn” đều ghi rằng huyệt từ giữa bụng đo ngang ra mỗi bên 4,5 thốn. Từ bắt đầu ở “Lục tập” đến một số sách viết về châm cứu cận đại huyệt từ đường giữa bụng đo ra mỗi bên 4 thốn. Hiện nay các sách châm cứ ghi 4 thốn tức là theo sách “Lục tập“.

6. Xung môn có công hiệu ôn trung ích khí, sơ kinh hoạt lạc, thường dùng rộng rãi trong việc trị đau lạnh bụng dưới, trướng đau ở bụng dưới, đau trệ bụng dưới, bạch đới và bí tiểu.

Xem thêm

Vị trí

Tra cứu huyệt

Đặc biệt

Chủ trị

Xem thêm

Bài 7: Bổ Trung Ích Khí

Suy nhược cơ thể, tạp bệnh lâu năm và ứng dụng bài Bổ Trung Ích Khí (BTIK) Có nhiều người luôn cảm giác mệt mỏi...

Bài 5: Thuốc Lý Khí và Giáng Khí

Đường ruột dạ dày người bị bệnh tiêu hóa, thì niêm mạc cũng giống MIẾNG VẢI bị chôn trong đất bẩn lâu ngày kéo...

Bài 6: Quy Tỳ Thang

(Phương thuốc nổi tiếng trị chán ăn mất ngủ! Cũng như các bệnh lý về tim như loạn nhịp tim, hở van tim, suy...

Bài 4: Nhóm Thuốc Bổ Trị Bệnh Tiêu Hóa

Hệ tiêu hóa trong Đông y gọi là Tỳ Vị, thuộc hành Thổ. Trong đó Vị thổ thuộc quẻ Cấn, là núi, đất nhô...

Bài 3: Bình Vị Tán

(Phương thuốc điển hình trị dạ dày do ăn uống đạm thịt, rượu bia) Thương truật 12g Trần bì 4 - 12g Hậu phác 4 - 12g Cam...
error: Content is protected !!