spot_img

TRUNG XUNG

Huyệt vùng

Đường kinh

Lượt xem

Mô tả huyệt

P 9 Zhòngchòng (Tchong Tchrong)

Xuất xứ: “Linh khu – Bản du“.

Tên gọi: – “Trung” có nghĩa là ở chính giữa, trung tâm.

– “Xung” có nghĩa là vọt lên.

Nơi khí và huyết ở ngón giữa chảy vọt lên nhiều. Do đó gọi là Trung xung.

Theo “Kinh huyệt thích nghĩa hội giải” ghi rằng: “Huyệt ở chót đầu ngón tay giữa là nơi mà Tâm-bào mạch xung ra nên gọi là Trung xung“.

Huyệt thứ 9 thuộc Tâm-bào kinh.

Đặt biệt:Tỉnh” huyệt, thuộc “Mộc“.

Mô tả huyệt:

1. Vị trí xưa: Đầu ngón tay giữa cách móng ngón tay bằng lá hẹ (Giáp ất, Đồng nhân, Phát huy, Đại thành).

2. Vị trí nay: Ở ngón giữa về phía tay quay, cách góc móng tay chừng 0,1 thốn.

3. Giải phẫu, Thần kinh: Dưới huyệt là chỗ bám của gân ngón giữa cơ gấp chung ngón tay sâu. Đốt xương ngón tay giữa – Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây giữa. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C7.

 

Hiệu năng của huyệt: Khai khiếu, thanh tâm, thối nhiệt.

Tác dụng trị bệnh:

1. Theo kinh: Tim quặn đau.

2. Toàn thân: Kích ngất, hôn mê, sốt cao.

Lâm sàng:

1. Kinh nghiệm tiền nhân: Phối Mệnh môn trị mình nóng như lửa, đầu đau như búa bổ (Tư sinh). Phối Liêm tuyền trị lưỡi dưới sưng đau (Bách chứng).

2. Kinh nghiệm hiện nay: Phối Nhân trung, Nội quan trị hôn quyết.

Phương pháp châm cứu:

1. Châm: Thẳng, sâu 0,1 thốn, hoặc chích nặn ra máu. Bệnh tâm thần nên cứu.

2. Cứu: Thường ít khi cứu.

Tham khảo:

1. “Giáp ất” quyển thứ 7 ghi rằng: “Bệnh nhiệt bứt rứt nóng nảy trong người, tim tức mà mồ hôi không ra, trong lòng bàn tay nóng, đau tim, mình nóng như lửa, đau gốc lưỡi, dùng Trung xung làm chủ”.

2. “Bách chứng phú” ghi rằng: “Liêm tuyền, Trung xung, sưng dưới lưỡi” (Liêm tuyền, Trung xung, thiệt hạ thủy thống kham thủ).

3. Căn cứ theo “Linh khu – Bản du” ghi rằng Trung xung là “Tỉnh huyệt” của Thủ Thiếu-âm kinh.

4. Trung xung là Tỉnh huyệt của kinh này là nơi giao tiếp của kinh âm dương, tả huyệt này gọi là âm dương ly quyết, điều chỉnh âm dương quân bình, trị hôn mê cấp tính. Tâm chủ về thần khí khai khiếu ở dưới, châm huyệt này có thể trị được sưng đau cứng lưỡi, đau tim, bồn chồn ở tim, trẻ con khóc dạ đề.

5. Có sách ghi huyệt này ở chính giữa mỗi ngón tay giữa cách móng tay chừng 1 phân, gọi là Tỉnh huyệt của kinh Tâm bào lạc.

Xem thêm

Vị trí

Tra cứu huyệt

Đặc biệt

Chủ trị

Xem thêm

Bài 7: Bổ Trung Ích Khí

Suy nhược cơ thể, tạp bệnh lâu năm và ứng dụng bài Bổ Trung Ích Khí (BTIK) Có nhiều người luôn cảm giác mệt mỏi...

Bài 6: Quy Tỳ Thang

(Phương thuốc nổi tiếng trị chán ăn mất ngủ! Cũng như các bệnh lý về tim như loạn nhịp tim, hở van tim, suy...

Bài 5: Thuốc Lý Khí và Giáng Khí

Đường ruột dạ dày người bị bệnh tiêu hóa, thì niêm mạc cũng giống MIẾNG VẢI bị chôn trong đất bẩn lâu ngày kéo...

Bài 4: Nhóm Thuốc Bổ Trị Bệnh Tiêu Hóa

Hệ tiêu hóa trong Đông y gọi là Tỳ Vị, thuộc hành Thổ. Trong đó Vị thổ thuộc quẻ Cấn, là núi, đất nhô...

Bài 3: Bình Vị Tán

(Phương thuốc điển hình trị dạ dày do ăn uống đạm thịt, rượu bia) Thương truật 12g Trần bì 4 - 12g Hậu phác 4 - 12g Cam...
error: Content is protected !!