spot_img

TRUNG PHONG

Huyệt vùng

Đường kinh

Lượt xem

Mô tả huyệt

LIV 4 Zhòngfèng (Tchrong Fong)

Xuất xứ: “Linh khu – Bản du“.

Tên gọi: – “Trung” có nghĩa là giữa.

– “Phong” có nghĩa là biên giới hay bờ mép, phong bế.

Huyệt nằm trước đầu của mắt cá chân trong 1 thốn, nơi chỗ hỏm giữa hai gân, bờ trong gân cơ chày trước và cơ duỗi dài ngón cái. Nó nằm giữa biên giới của hai gân trên. Do đó mà có tên Trung phong (Biên giới giữa).

Theo “Tý ngọ lưu chú thuyết nan” ghi rằng: “Huyệt ở chỗ hõm trước mắt cá chân bị phong bế bởi hai gân lớn, nên được gọi là Trung phong“.

Tên Hán Việt khác: Huyền tuyền.

Huyệt thứ 4 thuộc Can kinh.

Đặt biệt:Kinh” huyệt, thuộc Kim.

Mô tả huyệt:

1. Vị trí xưa: Trước mắt cá trong chân 1 thốn, vễnh chân để lấy chỗ hỏm, duỗi chân để tìm huyệt (Giáp ất). Trước mắt cá trong chân 1 thốn (Phát huy, Đồng nhân, Đại thành).

2. Vị trí nay: Vễnh bàn chân lên xuống để lộ rõ gân cơ, huyệt ở trước bờ dưới mắt cá chân trong 1 thốn. Giữa huyệt Giải khê và Thương khâu.

3. Giải phẫu, Thần kinh: Dưới huyệt là bờ trong gân cơ chày trước, khe khớp của xương sên và xương gót – Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây chày trước. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L4.

Hiệu năng của huyệt: Sơ Can thông lạc.

Tác dụng trị bệnh:

1. Tại chỗ: Bệnh thuộc tổ chức mềm quanh khớp chân.

2. Toàn thân: Viêm gan, bí đái, đau dương vật, thoát vị, đau bụng dưới.

3. Theo kinh: Di tinh.

Lâm sàng:

1. Kinh nghiệm tiền nhân: Phối Thái xung trị đau chân, chân đi khó (Thắng ngọc). Phối Hành gian trị đái buốt (Tư sinh). Phối Tứ mãn trị cổ trướng (Tư sinh).

2. Kinh nghiệm hiện nay: Phối Hợp cốc, Khúc trì trị viêm gan vàng da. Phối Can du, Ế minh trị viêm gan siêu vi. Phối Dương phụ trị chóng mặt. Phối Giải khê, Côn lôn trị đau hoặc chấn thương khớp chân.

Phương pháp châm cứu:

1. Châm: Xiên, sâu 0,5 – 1 thốn, tại chỗ có cảm giác căng tức.

2. Cứu: 3 lửa.

3. Ôn cứu: 5 – 15 phút.

Tham khảo:

1. “Giáp ất” quyển thứ 9 ghi rằng: “Sắc xanh xanh, thở khó như muốn chết, phát lạnh, tiểu trắng, tiểu tiện khó, Trung phong làm chủ”.

2. “Giáp ất” quyển thứ 12 ghi rằng: “Phụ nữ bụng dưới lớn, ít sữa, họng khô, thích uống, dùng Trung phong làm chủ”.

3. “Thiên kim” quyển thứ 30 ghi rằng: “Trung phong chủ trị thoát vị bẹn đau nhức nhiều, nuy quyết cơ thể mất cảm giác”.

4. “Thiên kim dực” quyển thứ 26 ghi rằng: “Trị mất tinh co rút gân, dái thụt vào bụng gây đau, cứu Trung phủ 50 lửa”.

5. “Thiên kim dực” quyển thứ 27 ghi rằng: “Mộng tinh, tiết tinh cứu Trung phong 50 lửa, mất tinh, teo rút tinh hoàn, cứu Trung phong 50 lửa”.

6. “Ngọc long phú” ghi rằng: “Đi bộ khó châm Tam lý, Trung phong, Thái xung” (Hành bộ nan sở thích Tam lý, Trung phong, Thái xung).

7. Căn cứ theo “Linh khu – Bản du” ghi rằng: Trung phong là “Kinh huyệt” của Túc Thiếu-dương kinh.

8. Theo “Linh khu – Bản du” ghi Trung phong ở trước mắt cá trong 1 thốn 5 phân, trong lúc đó “Giáp ất” lại ghi ở trước mắt cá trong 1 thốn. Hậu thế theo sách “Giáp ất“.

9. Huyệt Trung phong, “Thiên kim” gọi là Huyền tuyền.

Xem thêm

Vị trí

Tra cứu huyệt

Đặc biệt

Chủ trị

Xem thêm

Bài 6: Quy Tỳ Thang

(Phương thuốc nổi tiếng trị chán ăn mất ngủ! Cũng như các bệnh lý về tim như loạn nhịp tim, hở van tim, suy...

Bài 5: Thuốc Lý Khí và Giáng Khí

Đường ruột dạ dày người bị bệnh tiêu hóa, thì niêm mạc cũng giống MIẾNG VẢI bị chôn trong đất bẩn lâu ngày kéo...

Bài 7: Bổ Trung Ích Khí

Suy nhược cơ thể, tạp bệnh lâu năm và ứng dụng bài Bổ Trung Ích Khí (BTIK) Có nhiều người luôn cảm giác mệt mỏi...

Bài 4: Nhóm Thuốc Bổ Trị Bệnh Tiêu Hóa

Hệ tiêu hóa trong Đông y gọi là Tỳ Vị, thuộc hành Thổ. Trong đó Vị thổ thuộc quẻ Cấn, là núi, đất nhô...

Bài 3: Bình Vị Tán

(Phương thuốc điển hình trị dạ dày do ăn uống đạm thịt, rượu bia) Thương truật 12g Trần bì 4 - 12g Hậu phác 4 - 12g Cam...
error: Content is protected !!