spot_img

TRÚC TÂN

Huyệt vùng

Đường kinh

Lượt xem

Mô tả huyệt

K 9 Zhùbin (Tso Pinn)

Xuất xứ: “Giáp ất“.

Tên gọi: – “Trúc” có nghĩa là kiên cố, chắc chắn hay cứng.

– “Tân” là nơi ở hay một ngôi nhà.

Huyệt nằm trên mặt giữa của mép dưới cơ dép khi vểnh chân lên, sự co cơ dường như làm cho nó cứng mạnh hơn, nên gọi là Trúc tân.

Theo “Y kinh lý giải” ghi rằng: “Tân, có nghĩa là bắp chân. Trúc tân ở phía sau mắt cá trong chân đo lên 5 thốn, nơi phân ranh giữa cơ bắp, nói rằng Trúc tân đi giữa cơ bắp chân”.

Tên Hán Việt khác: Trúc tần, Thối đổ, Chuyên trường.

Huyệt thứ 9 thuộc Thận kinh.

Đặt biệt: Khích huyệt của Âm-duy mạch.

Mô tả huyệt:

1. Vị trí xưa: Trên mắt chân trong, giữa chỗ chia bàn chân (Giáp ất). Trên mắt cá trong chân đo lên 5 thốn, nơi bắp chân chia ra (Đại thành).

2. Vị trí nay: Trên huyệt Thái khê chừng 5 thốn, sau bờ trong xương chày chừng 2 thốn. Vểnh bàn chân lên để hiện ra huyệt.

3. Giải phẫu, Thần kinh: Dưới huyệt là khe giữa gân gót chân và cơ dép, cơ duỗi dài các ngón chân, cơ chày sau, màng gian cốt – Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây chày sau. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L4.

 

Tác dụng trị bệnh:

1. Tại chỗ: Co rút cơ bắt chân.

2. Theo kinh, Toàn thân: Viêm thận, Bàng-quang, viêm dịch hoàn, viêm hố khung chậu, động kinh, tâm thần phân liệt.

Lâm sàng:

  1. Kinh nghiệm tiền nhân: Phối Thiếu hải trị nôn mửa ra nhớt dãi (Tư sinh).

2. Kinh nghiệm hiện nay: Phối Thận du, Phục lưu, Tam-âm giao trị viêm thận phù thũng. Phối Trung cực, Quy lai, Phi dương, Phục lưu trị nhiễm trùng đường tiểu. Phối Thận du, Bàng-quang du, Tam-âm giao trị đái đỏ.

Phương pháp châm cứu:

1. Châm: Thẳng, sâu 1 – 2 thốn có cảm giác tê lên đùi hoặc xuống dưới lòng bàn chân.

2. Cứu: 3 lửa.

3. Ôn cứu: 5 – 15 phút.

Tham khảo:

1. “Giáp ất” quyển thứ 12 ghi rằng: “Thoát vị không con, dùng Trúc tân làm chủ”.

2. “Thiên kim” ghi rằng: “Trúc tân, Dương cốc, Hậu đính, Cường gian, Não hộ, Lạc khước, Ngọc chẩm, chủ trị bệnh điên nôn mửa”.

3. “Tư sinh” ghi rằng: “Trúc tân, Thiếu hải trị nôn mửa ra nhớt dãi”.

4. “Đại thành” quyển thứ 6 ghi rằng: “Chủ trị thoát vị bìu, trẻ con sỉa dái, mới sinh ra sỉa dái, đau không bú được, điên cuồng, nói bậy giận la hét om sòm, nôn ra máu, nôn mửa ra nhớt dãi, đau chân, bắp chân”.

5.Trạch Điền Kiện – Châm cứu chân tủy” : Huyệt Trúc tân nằm bên trong bắp chân, chỗ hỏm giữa cơ sinh đôi và cơ dép (khác với huyệt trên) có tác dụng giải độc. Thường cứu Trúc tân có thể khử độc cafe, giải tất cả các thứ độc trong cơ thể, phạm vi dùng để giải độc rất rộng rãi.

6. Căn cứ theo “Giáp ất” ghi rằng huyệt Trúc tân là “Khích huyệt” của Âm-duy mạch.

7. Sách “Y học nhập môn” gọi huyệt này là Trúc tân.

Xem thêm

Vị trí

Tra cứu huyệt

Đặc biệt

Chủ trị

Xem thêm

Bài 7: Bổ Trung Ích Khí

Suy nhược cơ thể, tạp bệnh lâu năm và ứng dụng bài Bổ Trung Ích Khí (BTIK) Có nhiều người luôn cảm giác mệt mỏi...

Bài 6: Quy Tỳ Thang

(Phương thuốc nổi tiếng trị chán ăn mất ngủ! Cũng như các bệnh lý về tim như loạn nhịp tim, hở van tim, suy...

Bài 5: Thuốc Lý Khí và Giáng Khí

Đường ruột dạ dày người bị bệnh tiêu hóa, thì niêm mạc cũng giống MIẾNG VẢI bị chôn trong đất bẩn lâu ngày kéo...

Bài 4: Nhóm Thuốc Bổ Trị Bệnh Tiêu Hóa

Hệ tiêu hóa trong Đông y gọi là Tỳ Vị, thuộc hành Thổ. Trong đó Vị thổ thuộc quẻ Cấn, là núi, đất nhô...

Bài 3: Bình Vị Tán

(Phương thuốc điển hình trị dạ dày do ăn uống đạm thịt, rượu bia) Thương truật 12g Trần bì 4 - 12g Hậu phác 4 - 12g Cam...
error: Content is protected !!