spot_img

TRẬT BIÊN

Huyệt vùng

Đường kinh

Lượt xem

Mô tả huyệt

B 54 Zhìbiàn (Tche Pienn)

Xuất xứ: “Giáp ất“.

Tên gọi: – “Trật” có nghĩa là thứ tự, trật tự.

– “Biên” có nghĩa là ven bờ, bên.

Huyệt ở phía dưới cùng của hàng xếp thứ 2 của Túc Thái-dương Bàng-quang vùng Bàng-quang ở thắt lưng nên gọi là Trật biên.

Huyệt thứ 54 thuộc Bàng-quang kinh.

Mô tả huyệt:

1. Vị trí xưa: Ở hai bên xương sống, nơi chỗ hỏm dưới đốt sống lưng thứ 21 đo ra mỗi bên 3 thốn (Giáp ất, Đại thành).

2. Vị trí nay: Khi điểm huyệt nằm sấp, dưới gai xương cùng 4, từ đường giữa lưng đo ra 3 thốn, tức huyệt Bạch-hoàn du đo ra 1,5 thốn, hoặc dựa vào lỗ cùng 4 để ngang ra lấy huyệt.

3. Giải phẫu, Thần kinh: Dưới huyệt là cơ mông to, bờ dưới cơ tháp – Lớp sâu có dây thần kinh mông dưới của tiết đoạn thần kinh thắt lưng 4 – 5, cùng 1 – 2, lại là nơi bắt đầu của dây thần kinh da đùi sau (dây thần kinh hông nhỏ) của tiết đoạn thần kinh cùng 1 – 3, và dây thần kinh hông của tiết đoạn thần kinh thắt lưng 4 cùng 3. Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh mông trên, nhánh của đám rối cùng. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L4 và L5.

Tác dụng trị bệnh:

1. Tại chỗ, Theo kinh: Đau thần kinh tọa, tổn thương cơ mông, liệt chi dưới.

2. Toàn thân: Bệnh ở hậu môn, sinh dục.

Lâm sàng:

Kinh nghiệm hiện nay: Phối Ân môn, Ủy trung, Dương Lăng-tuyền trị đau thắt lưng-đùi. Phối Dương Lăng-tuyền, Côn lôn trị đau thần kinh tọa.

Phương pháp châm cứu:

1. Châm: Thẳng, khi trị đau dây thần kinh hông, châm sâu 2 – 3 thốn, tại chỗ có cảm giác căng tức, nếu châm sâu có cảm giác như điện giật lan xuống chi dưới – Xiên, khi trị bệnh về cơ quan sinh dục, châm mũi xiên vào trong 45 độ, sâu 2 – 3 thốn, tại chỗ có cảm giác tức lan tới hậu môn – Thẳng, hướng mũi kim ra phía ngoài thấu huyệt Hoàn khiêu hoặc Khiêu dược để trị yếu hoặc teo cơ mông.

2. Cứu: 5 – 7 lửa.

3. Ôn cứu: 5 – 20 phút.

Tham khảo:

1. “Giáp ất” quyển thứ 9 ghi rằng: “Đau thắt lưng lạnh xương cùng, cúi ngửng khó, đau nặng ở cơ quan sinh dục, dùng Trật biên làm chủ”.

2. “Đại thành” quyển thứ 6 ghi rằng: “Năm loại trĩ sưng lên, tiểu đỏ, đau thắt lưng”.

3. Quan hệ tới vị trí huyệt này, “Đồ dực“, “Kim giám” đều ghi rằng: “Chính giữa cột sống đo ra mỗi bên 3 thốn rưỡi”.

Xem thêm

Vị trí

Tra cứu huyệt

Đặc biệt

Chủ trị

Xem thêm

Bài 5: Thuốc Lý Khí và Giáng Khí

Đường ruột dạ dày người bị bệnh tiêu hóa, thì niêm mạc cũng giống MIẾNG VẢI bị chôn trong đất bẩn lâu ngày kéo...

Bài 6: Quy Tỳ Thang

(Phương thuốc nổi tiếng trị chán ăn mất ngủ! Cũng như các bệnh lý về tim như loạn nhịp tim, hở van tim, suy...

Bài 7: Bổ Trung Ích Khí

Suy nhược cơ thể, tạp bệnh lâu năm và ứng dụng bài Bổ Trung Ích Khí (BTIK) Có nhiều người luôn cảm giác mệt mỏi...

Bài 4: Nhóm Thuốc Bổ Trị Bệnh Tiêu Hóa

Hệ tiêu hóa trong Đông y gọi là Tỳ Vị, thuộc hành Thổ. Trong đó Vị thổ thuộc quẻ Cấn, là núi, đất nhô...

Bài 3: Bình Vị Tán

(Phương thuốc điển hình trị dạ dày do ăn uống đạm thịt, rượu bia) Thương truật 12g Trần bì 4 - 12g Hậu phác 4 - 12g Cam...
error: Content is protected !!