spot_img

THỪA TƯƠNG

Huyệt vùng

Đường kinh

Lượt xem

Mô tả huyệt

CV 24 Chéngjàng

Xuất xứ: “Giáp ất“.

Tên gọi: – “Thừa” có nghĩa là vâng, chịu, nhận.

– “Tương” có nghĩa là nước gạo, nước uống, thứ gì uống được đều gọi là Tương, ở đây chỉ nước dãi.

Nước dãi sẽ tích chứa ở đây nếu nó chảy ra khỏi miệng, nên gọi là Thừa tương (nhận nước dãi).

Theo “Kinh huyệt thích nghĩa hội giải” ghi rằng: “Huyệt ở chỗ hỏm góc môi dưới  trước má, bởi vì thủy tương (nước uống) đi vào miệng huyệt ở ngay chỗ tiếp nhận nước nên gọi là Thừa tương“.

Tên Hán Việt khác: Huyền tương, Quỷ thị, Thiên trì, Thùy tương.

Huyệt thứ 24 thuộc Nhâm mạch.

Đặc biệt: Hội của Thủ, Túc Dương-minh, Đốc mạch và Nhâm mạch.

Mô tả huyệt:

1. Vị trí xưa: Phía dưới môi, ở chỗ hỏm trên cằm (Giáp ất, Đồng nhân).

2. Vị trí nay: Chỗ hỏm giữa rãnh môi-cằm, phía dưới bờ môi dưới, trên đường bổ dọc giữa hàm dưới.

3. Giải phẫu, Thần kinh: Dưới huyệt là giữa 2 cơ vuông cằm. Dưới bờ dưới cơ vòng ôm. Trên bờ trên cơ chòm râu-cằm – Thần kinh vận động cơ là các nhánh cổ mặt của dây sọ não số VII. Da vùng huyệt chi phối bởi thần kinh sọ não V3.

Hiệu năng của huyệt: Điều hòa khí âm dương thừa nghịch, sơ phong tà ở răng mặt mắt.

Tác dụng trị bệnh:

1. Tại chỗ, Theo kinh: Liệt mặt, bại xuội do tai biến mạch máu não, đau răng.

2. Toàn thân: Lở loét xoang mồm, chứng rệu nước dãi.

Lâm sàng:

1. Kinh nghiệm tiền nhân: Phối Phong phủ trị cứng cổ (Đại thành).

2. Kinh nghiệm hiện nay: Phối Địa thương, Lệ đoài trị hôi miệng, lở chảy nước. Phối Hòa liêu, Khiên chánh, Phong trì trị liệt mặt. Phối Giáp xa, Địa thương, Hợp cốc trị liệt mặt. Phối Liêm tuyền trị chảy nước dãi. Phối Giáp xa, Hợp cốc trị đau răng hàm dưới.

Phương pháp châm cứu:

1. Châm: Xiên, sâu 0,3 – 0,5 thốn. Tại chỗ có cảm giác căng tức đau.

2. Cứu: 3 – 5 lửa.

3. Ôn cứu: 5 – 10 phút.

Tham khảo:

1. “Giáp ất” quyển thứ 12 ghi rằng: “Máu mủ chảy không cầm, dùng Thừa tương và Ủy trung làm chủ”.

2. “Thiên kim” ghi rằng: “Thừa tương, Tiền đình, Thiên trụ, Não không, Mục song chủ trị hoa mắt, tối sầm mắt”.

3. “Tập thành” ghi rằng: “Lở trong miệng, dùng Thừa tương, Lao cung”.

4. “Ngọc long ca” ghi rằng: “Đầu gáy đau cứng không quay được, đau răng; trước tiên châm Thừa tương sau đó châm Phong phủ” (Đầu cảnh cường thống nan hồi nhan, nha thống bệnh tác nhất ban khán, tiên hướng Thừa tương minh bổ tả, hậu châm Phong phủ tức thời an).

5. Huyệt Thừa tương, theo “Giáp ất” gọi là Thiên trì, “Thiên kim” gọi là Quỷ trị, “Đồng nhân” gọi là Huyền tương, “Thánh tế” gọi là Thùy tương.

6. Căn cứ theo “Giáp ất“, Thừa tương là nơi hội của Túc Dương-minh, Nhâm mạch.

7. Căn cứ theo “Kỳ kinh bát mạch khảo” ghi Thừa tương là nơi hội của Thủ Túc Dương-minh, Đốc mạch, Nhâm mạch.

Xem thêm

Vị trí

Tra cứu huyệt

Đặc biệt

Chủ trị

Xem thêm

Bài 6: Quy Tỳ Thang

(Phương thuốc nổi tiếng trị chán ăn mất ngủ! Cũng như các bệnh lý về tim như loạn nhịp tim, hở van tim, suy...

Bài 5: Thuốc Lý Khí và Giáng Khí

Đường ruột dạ dày người bị bệnh tiêu hóa, thì niêm mạc cũng giống MIẾNG VẢI bị chôn trong đất bẩn lâu ngày kéo...

Bài 7: Bổ Trung Ích Khí

Suy nhược cơ thể, tạp bệnh lâu năm và ứng dụng bài Bổ Trung Ích Khí (BTIK) Có nhiều người luôn cảm giác mệt mỏi...

Bài 4: Nhóm Thuốc Bổ Trị Bệnh Tiêu Hóa

Hệ tiêu hóa trong Đông y gọi là Tỳ Vị, thuộc hành Thổ. Trong đó Vị thổ thuộc quẻ Cấn, là núi, đất nhô...

Bài 3: Bình Vị Tán

(Phương thuốc điển hình trị dạ dày do ăn uống đạm thịt, rượu bia) Thương truật 12g Trần bì 4 - 12g Hậu phác 4 - 12g Cam...
error: Content is protected !!