spot_img

THỪA KHẤP

Huyệt vùng

Đường kinh

Lượt xem

Mô tả huyệt

S 1 Chéngqì (Tchrang Tsri)

Xuất xứ: “Giáp ất“.

Tên gọi: – “Thừa” có nghĩa là người trên ban cho, kẻ dưới nhận lấy, cần giữ.

– “Khấp” có nghĩa là khi khóc chảy nước mắt.

Khi khóc chảy nước mắt, nước mắt chảy xuống qua vùng huyệt, huyệt nhận đón lấy nước mắt. Huyệt này thường dùng cho chứng ra gió chảy nước mắt (nghênh phong lưu lệ) và cầm được chứng nước mắt trong viêm tuyến lệ nên gọi là huyệt Thừa khấp (cầm giữ nước mắt).

Tên Hán Việt khác: Diện liêu, Hề huyệt, Khê huyệt.

Huyệt thứ 1 thuộc Vị kinh.

Đặc biệt: Hội của Túc Dương-minh, Dương kiều, Nhâm mạch.

Mô tả huyệt:

1. Vị trí xưa: Dưới mắt 7 phân, từ con ngươi kéo thẳng xuống (Giáp ất, Đồng nhân, Phát huy, Đại thành).

2. Vị trí nay: Mắt nhìn thẳng, dưới đồng tử 7 phân, ở giữa nhãn cầu và bờ dưới hố mắt.

3. Giải phẫu, Thần kinh: Dưới huyệt là cơ vòng mi, lớp sâu trong hố mắt có cơ thẳng dưới của mắt, cơ chéo dưới của mắt – Nhánh dưới hố mắt dây thần kinh sinh ba, dây thần kinh vận nhãn, và nhánh dây thần kinh mặt. Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây sọ não VII và các nhánh của dây sọ não số III. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh sọ não V2.

 

Hiệu năng của huyệt: Khu phong tán hỏa, sơ tà minh mục.

Tác dụng trị bệnh:

Tại chỗ, toàn thân: Viêm kết mạc cấp mãn tính, cận thị, viễn thị, tán quang, lác mắt, quáng gà, viêm teo thần kinh thị giác, viêm giác mạc.

Lâm sàng:

Kinh nghiệm hiện nay: Phối Can du, Đồng tử liêu trị hoa mắt. Phối Tình minh, Phong trì, Hợp cốc, Túc Tam-lý, Can du, Thận du trị teo thần kinh thị giác. Châm ngang thấu Tình minh trị cận thị. Phối Tình minh, Phong trì, Khúc trì, Thái xung trị viêm màng tiếp hợp, viêm củng mạc. Phối Kiện minh, Kiện minh 5, Phong trì, Tỳ du, Thận du, Can du trị võng mạc mắt biến tính. Phối Phong trì, Hợp cốc trị ra gió chảy nước mắt.

Phương pháp châm cứu:

1. Châm: Bảo bệnh nhân mắt nhìn lên trên cố định nhãn cầu, mũi kim châm chếch xuống dưới dựa theo bờ ổ mắt sâu 1 – 1,5 thốn. Khi châm bệnh cận thị có thể châm ngang thấu tới góc mi trong. Tại chỗ có cảm giác căng tức có khi chảy nước mắt.

2. Cứu: Không cứu.

* Chú ý: 

– Huyệt này dễ xuất huyết, sau khi rút kim cần phải ép bông 2 – 3 phút để phòng chảy máu. Nếu có xuất huyết, khoanh dưới mắt có thể tím xanh, một tuần sau tan hết không ảnh hưởng tới thị lực. Cần lưu ý tránh châm vào nhãn cầu, hoặc vào mạch máu khu mi dưới mắt.

– Không nên châm quá sâu tránh kim vào xoang sọ.

Tham khảo:

1. “Giáp ất” quyển thứ 12 ghi rằng: “Mắt không rõ, chảy nước mắt, hoa mắt, ngứa tròng mắt, nhìn xa nhìn gần lờ mờ, quáng gà, đau hố mắt, nó cùng thông với cổ miệng, méo miệng, miệng khó nói, châm huyệt Thừa khấp”.

2. “Đại thành” quyển thứ 6 ghi rằng: “Thừa khấp chủ trị về chảy nước mắt, ngứa mắt, giảm thị lực, quáng gà, miệng méo mắt xếch, miệng không nói được, mặt run giật mấp máy, đỏ đau mắt, ù tai điếc tai”.

3. Theo “Giáp ất” ghi rằng huyệt Thừa khấp là hội của Dương-kiều, Nhâm mạch, Túc Dương-minh.

4. Huyệt này ở chung quanh có nhiều mạch máu, dễ xuất huyết, cho nên khi tiến châm vào phải từ từ chậm rãi, không nên đề tháp hay vê kim để đề phòng tổn thương tới nhãn cầu. Châm vào tổn thương huyết quản gây ra sung huyết. Khi nói về chú ý của huyệt này. Sách “Ngoại đài” ghi rằng: “Cấm không được cứu, cứu vào sau đó dưới mắt sẽ lớn như nắm tay”. Sách “Giáp ất” lại nói rằng: “Không được cứu”, còn “Đồng nhân” ghi: “Cấm châm, châm làm cho đen vùng mắt, châm không thận trọng dễ xuất huyết dưới da”.

5. Huyệt này trong “Giáp ất” ghi là Hề huyệt, Diện liêu.

6. Thừa khấp là huyệt chính trên lâm sàng dùng để chữa bệnh thuộc mắt, khi châm huyệt này dùng ngón cái tay trái nâng nhãn cầu lên, tay phải mới châm kim vào từ từ theo bờ dưới hốc mắt, không được châm quá sâu nếu không có kỹ thuật, thường sâu 0,5 – 1,5 thốn.

7. Lỡ ngộ châm mờ mắt không thấy, nên châm huyệt Nội đình để cứu, nếu vì ngộ châm mà mắt không di động được thì dùng ngải thật nhỏ cứu huyệt Thính cung một lửa thì khôi phục.

Xem thêm

Vị trí

Tra cứu huyệt

Đặc biệt

Chủ trị

Xem thêm

Bài 7: Bổ Trung Ích Khí

Suy nhược cơ thể, tạp bệnh lâu năm và ứng dụng bài Bổ Trung Ích Khí (BTIK) Có nhiều người luôn cảm giác mệt mỏi...

Bài 5: Thuốc Lý Khí và Giáng Khí

Đường ruột dạ dày người bị bệnh tiêu hóa, thì niêm mạc cũng giống MIẾNG VẢI bị chôn trong đất bẩn lâu ngày kéo...

Bài 6: Quy Tỳ Thang

(Phương thuốc nổi tiếng trị chán ăn mất ngủ! Cũng như các bệnh lý về tim như loạn nhịp tim, hở van tim, suy...

Bài 4: Nhóm Thuốc Bổ Trị Bệnh Tiêu Hóa

Hệ tiêu hóa trong Đông y gọi là Tỳ Vị, thuộc hành Thổ. Trong đó Vị thổ thuộc quẻ Cấn, là núi, đất nhô...

Bài 3: Bình Vị Tán

(Phương thuốc điển hình trị dạ dày do ăn uống đạm thịt, rượu bia) Thương truật 12g Trần bì 4 - 12g Hậu phác 4 - 12g Cam...
error: Content is protected !!