spot_img

THỦ TAM-LÝ

Huyệt vùng

Đường kinh

Lượt xem

Mô tả huyệt

LI 10 Shousànlí (Cheou Sann Li)

Xuất xứ: “Giáp ất“.

Tên gọi: – “Thủ” có nghĩa là tay.

– “Lý” có nghĩa là khu nhà ở hay đơn vị đơn lường vào thời cổ. Ở đây một “lý” có nghĩa là một “thốn” ở chân.

– “Tam” có nghĩa là ba.

Khoảng cách giữa huyệt Thủ Tam-lý và Trửu liêu là 3 thốn. Do đó mà có tên là Thủ Tam-lý ( 3 thốn từ Trửu liêu xuống). Hơn thế nữa, huyệt này về mặt tổ chức cơ thể tương ứng với Túc Tam-lý (3 thốn từ huyệt Độc tỵ xuống).

Tên Hán Việt khác: Thượng Tam-lý, Quỷ tà.

Huyệt thứ 10 thuộc Đại-trường kinh.

Mô tả huyệt:

1. Vị trí xưa: Dưới huyệt Khúc trì 2 thốn. Huyệt ở đầu bắp thịt cẳng tay, ấn vào đó thì thịt nổi lên (Giáp ất, Đồng nhân, Đại thành).

2. Vị trí nay: Dưới huyệt Khúc trì 2 thốn trên đường nối Khúc trì và Dương khê. Khi điểm huyệt co một bên cổ tay vào khuỷu tay.

3. Giải phẫu, Thần kinh: Dưới huyệt là bờ sau cơ ngửa dài, cơ ngửa ngắn và dưới nữa là xương quay – Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây quay. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6.

Hiệu năng của huyệt: Khu phong thông lạc, hòa vị lợi trường.

Tác dụng trị bệnh:

1. Tại chỗ, theo kinh: Đau vai cánh tay, bại xuội chi trên, ỉa chảy, tiêu hóa kém.

2. Toàn thân: Loét dạ dày, đau dạ dày, đau bụng.

Lâm sàng:

1. Kinh nghiệm tiền nhân: Phối Túc Tam-lý trị ăn vào không tiêu trê nệ (Tịch hoằng phú). Phối Thiếu hải trị liệt tay (Bách chứng).

2. Kinh nghiệm hiện nay: Phối Trung quản, Túc Tam-lý trị loét dạ dày, ỉa chảy. Phối Hợp cốc, Dưỡng lão, Chi chánh trị đinh nhọt. Phối Tý nhu, Khúc trì trị liệt chi trên.

Phương pháp châm cứu:

1. Châm: Thẳng, sâu 1 – 2 thốn, tại chỗ có cảm giác căng tức có khi lan tới trước cánh tay.

2. Cứu: 3 – 7 lửa.

3. Ôn cứu: 5 – 20 phút.

Tham khảo:

1. “Giáp ất” quyển thứ 9 ghi rằng: “Trường phúc lạnh, đau thắt lưng không nằm được, dùng huyệt Thủ Tam-lý làm chủ”.

2. “Đại thành” quyển thứ 6 ghi rằng: “Thủ Tam-lý chủ về hoắc loạn trên mửa dưới ỉa, mất tiếng, đau răng, sưng hai bên má hàm, tràng nhạc, tay chân mất cảm giác, tay co không duỗi ra được, trúng phong méo miệng, tay chân không tự chủ”.

3. “Tịch hoằng phú” ghi rằng: “Châm Thủ Tam-lý, Túc Tam-lý trị ăn vào thành cục hòn trong bụng, khí tích khối” (Thủ túc thượng hạ châm Tam lý, thực phích khí khối bằng thử thủ).

4.Tạp bệnh huyệt pháp ca” ghi rằng: “Đầu phong hoa mắt cứng gáy, dùng huyệt Thân mạch, Kim môn, Thủ Tam-lý” (Đầu phong mục huyễn hạn lệ cường, Thân mạch, Kim môn, Thủ Tam-lý).

5. “Sở nghiên cứu châm cứu – Viện nghiên cứu Đông Y Trung Quốc”: Châm huyệt Túc Tam-lý làm dạ dày co bóp chậm đi, còn châm huyệt Thủ Tam-lý làm dạ dày co bóp nhanh lên.

6. Lỡ ngộ châm quá sâu gặp động mạch, chảy máu không cầm, dùng bông ép để cầm máu, đồng thời đưa thẳng tay lên rồi châm huyệt Dương lạc sâu chừng 3 phân vê về hướng trái chừng 10 giây rồi rút kim, huyết sẽ cầm.

7. Thủ Tam-lý có công hiệu điều lý trường vị, sơ phong thông lạc, chuyên trị bệnh thuộc kinh lạc, vì khi châm vào đó có cảm giác đắc khí mãnh liệt hơn cả huyệt Khúc trì. Hiện nay trên lâm sàng đã dùng huyệt này để trị liệu huyết áp cao, lao hạch lâm ba.

Xem thêm

Vị trí

Tra cứu huyệt

Đặc biệt

Chủ trị

Xem thêm

Bài 5: Thuốc Lý Khí và Giáng Khí

Đường ruột dạ dày người bị bệnh tiêu hóa, thì niêm mạc cũng giống MIẾNG VẢI bị chôn trong đất bẩn lâu ngày kéo...

Bài 6: Quy Tỳ Thang

(Phương thuốc nổi tiếng trị chán ăn mất ngủ! Cũng như các bệnh lý về tim như loạn nhịp tim, hở van tim, suy...

Bài 7: Bổ Trung Ích Khí

Suy nhược cơ thể, tạp bệnh lâu năm và ứng dụng bài Bổ Trung Ích Khí (BTIK) Có nhiều người luôn cảm giác mệt mỏi...

Bài 4: Nhóm Thuốc Bổ Trị Bệnh Tiêu Hóa

Hệ tiêu hóa trong Đông y gọi là Tỳ Vị, thuộc hành Thổ. Trong đó Vị thổ thuộc quẻ Cấn, là núi, đất nhô...

Bài 3: Bình Vị Tán

(Phương thuốc điển hình trị dạ dày do ăn uống đạm thịt, rượu bia) Thương truật 12g Trần bì 4 - 12g Hậu phác 4 - 12g Cam...
error: Content is protected !!