spot_img

THIÊN XUNG

Huyệt vùng

Đường kinh

Lượt xem

Mô tả huyệt

G 9 Tiànchòng (Tienn Tchrong)

Xuất xứ: “Giáp ất“.

Tên gọi: – “Thiên” có nghĩa là trời ở trong tự nhiên giới, ở đây muốn nói tới Bách hội, đỉnh cao nhất.

– “Xung” có nghĩa là lối đi, vọt nhanh.

Huyệt đóng vai trò như là một lối đi của kinh khí từ huyệt này tiến tới Bách hội. Do đó mà có tên là Thiên xung.

Theo “Du huyệt mệnh danh hội giải” ghi rằng: “Thiên xung, Thiên có nghĩa là chỉ tới đầu. Với chủ trị huyệt này là phong đau nhức mỏi, ưỡn cong người, buồn khóc, như xung lên cùng trời. Vì thế mới gọi là Thiên xung“.

Tên Hán Việt khác: Thiên cù.

Huyệt thứ 9 thuộc Đởm kinh.

Đặc biệt: Hội của Túc Thiếu-dương và Thái-dương.

Mô tả huyệt:

1. Vị trí xưa: Phía trên sau gốc vành tai vào trong chân tóc 2 thốn (Giáp ất, Đồng nhân, Đại thành).

2. Vị trí nay: Sau huyệt Suất cốc 0,5 thốn trên chân tóc 2 thốn.

3. Giải phẫu, Thần kinh: Dưới huyệt là cơ tai trên, xương Thái-dương – Thần kinh vận động cơ là nhánh mặt. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C2.

Tác dụng trị bệnh:

1. Tại chỗ: Nhức đầu.

2. Theo kinh: Sưng đau lợi răng, sưng tuyến giáp trạng.

3. Toàn thân: Động kinh.

Lâm sàng:

Kinh nghiệm hiện nay: Phối Bách hội, Đầu duy trị đau đầu. Phối Phong trì, Thái dương trị đau nửa đầu.

Phương pháp châm cứu:

1. Châm: Xiên, 0,5 – 1 thốn.

2. Cứu: 3 lửa.

3. Ôn cứu: 5 – 15 phút.

Tham khảo:

1. “Giáp ất” quyển thứ 3 ghi rằng: “Đau đầu, châm Mục song, Thiên xung, Phong trì làm chủ”.

2. “Thiên kim” ghi rằng: “Bướu cổ, cứu Thiên xung 300 lửa, chủ trị đau đầu, tâm thần phân liệt, hay hồi hộp”.

3. “Bách chứng phú” ghi rằng: “Uốn ván nảy ngược, buồn khóc; dùng Thiên xung, Đại hoành” (Phản tương bi khốc, trượng Thiên xung, Đại hoành tu tinh).

4. Căn cứ theo “Tố vấn – Khí phủ luận thiên Vương Băng chú” rằng huyệt Thiên xung là nơi hội của Túc Thái-dương và Thiếu-dương.

Xem thêm

Vị trí

Tra cứu huyệt

Đặc biệt

Chủ trị

Xem thêm

Bài 6: Quy Tỳ Thang

(Phương thuốc nổi tiếng trị chán ăn mất ngủ! Cũng như các bệnh lý về tim như loạn nhịp tim, hở van tim, suy...

Bài 5: Thuốc Lý Khí và Giáng Khí

Đường ruột dạ dày người bị bệnh tiêu hóa, thì niêm mạc cũng giống MIẾNG VẢI bị chôn trong đất bẩn lâu ngày kéo...

Bài 7: Bổ Trung Ích Khí

Suy nhược cơ thể, tạp bệnh lâu năm và ứng dụng bài Bổ Trung Ích Khí (BTIK) Có nhiều người luôn cảm giác mệt mỏi...

Bài 4: Nhóm Thuốc Bổ Trị Bệnh Tiêu Hóa

Hệ tiêu hóa trong Đông y gọi là Tỳ Vị, thuộc hành Thổ. Trong đó Vị thổ thuộc quẻ Cấn, là núi, đất nhô...

Bài 3: Bình Vị Tán

(Phương thuốc điển hình trị dạ dày do ăn uống đạm thịt, rượu bia) Thương truật 12g Trần bì 4 - 12g Hậu phác 4 - 12g Cam...
error: Content is protected !!