spot_img

TẤT DƯƠNG-QUAN

Huyệt vùng

Đường kinh

Lượt xem

Mô tả huyệt

G 33 Xiyángguàn (Si Yong Koann).

Xuất xứ: “Giáp ất“.

Tên gọi: – “Tất” có nghĩa là khớp đầu gối.

– “Dương” có nghĩa là mặt bên ngoài của đầu gối.

– “Quan” có nghĩa là khớp.

Huyệt ở trong chỗ hỏm giữa biên giới mỏm trên lồi cầu ngoài của xương đùi và gân cơ hai đầu đùi. Do đó mà có tên là Tất Dương-quan.

Theo “Hội nguyên” ghi rằng: “Dương quan, là mặt ngoài khớp xương đầu gối, lệch về phần dương, nên được gọi là Dương quan“.

Tên Hán Việt khác: Quan lăng, Hàn phủ, Quan dương, Dương quan.

Huyệt thứ 33 thuộc Đởm kinh.

Mô tả huyệt:

1. Vị trí xưa: Trên huyệt Dương Lăng-tuyền 3 thốn, chỗ hỏm bờ ngoài huyệt Độc tỵ (Giáp ất, Đồng nhân, Phát huy).

2. Vị trí nay: Khi điểm huyệt hơi co đầu gối để thấy chỗ hỏm và gân cơ. Trên huyệt Dương Lăng-tuyền 3 thốn, chỗ hỏm phía sau ngoài lồi cầu ngoài xương đùi.

3. Giải phẫu, Thần kinh: Dưới huyệt là bờ ngoài cân đùi và cơ rộng ngoài bờ trước gân cơ hai đầu đùi, cơ rộng giữa, đầu dưới xương đùi – Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh mông trên, các nhánh dây thần kinh đùi và nhánh dây thần kinh hông khoeo to. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L4.

Tác dụng trị bệnh: Sưng đau tại chỗ, khớp gối không co duỗi được, viêm khớp gối, cước khí.

Lâm sàng:

Kinh nghiệm hiện nay: Phối Khúc tuyền, Dương Lăng-tuyền châm thấu Âm Lăng-tuyền trị viêm khớp gối. Phối Phong thị, Túc Tam-lý trị yếu chi dưới. Phối Nội, Ngoại Tất-nhãn trị đau nhức khớp gối.

Phương pháp châm cứu:

Châm thẳng, sâu 1,5 – 2,5 thốn. Tại chỗ có cảm giác căng tức tới bên trong đùi chân.

Tham khảo:

1. “Giáp ất” quyển thứ 10 ghi rằng: “Đau bên ngoài đầu gối, không co duỗi được, cẳng chân tê mất cảm giác, dùng Dương quan làm chủ”.

2. “Thiên kim phương” ghi rằng: “Dương quan, Hoàn khiêu, Thừa cân, chủ trị cẳng chân tê mất cảm giác. Dương quan chủ trị nôn không dứt nhiều đàm dãi, chủ về gân co rút, đầu gối không co duỗi được, không thể đi được”.

3. “Đồ dực” ghi rằng: “Phong thấp mất cảm giác, đùi gối lạnh đau không thể co duỗi được”.

4. “Đại thành” quyển thứ 7 ghi rằng: “Tất Dương-quan chủ trị phong thấp mất cảm giác, đau đầu gối không thể co duỗi được”.

5. “Giáp ất” ghi rằng: “Tất Dương-quan nên châm không nên cứu”.

6. Huyệt Tất Dương-quan, theo “Thiên kim“gọi là Dương quan, Quan lăng.

7. Sách châm cứu hiện nay có quyển nói ở trên khớp gối đo lên 2 thốn.

Xem thêm

Vị trí

Tra cứu huyệt

Đặc biệt

Chủ trị

Xem thêm

Bài 7: Bổ Trung Ích Khí

Suy nhược cơ thể, tạp bệnh lâu năm và ứng dụng bài Bổ Trung Ích Khí (BTIK) Có nhiều người luôn cảm giác mệt mỏi...

Bài 6: Quy Tỳ Thang

(Phương thuốc nổi tiếng trị chán ăn mất ngủ! Cũng như các bệnh lý về tim như loạn nhịp tim, hở van tim, suy...

Bài 5: Thuốc Lý Khí và Giáng Khí

Đường ruột dạ dày người bị bệnh tiêu hóa, thì niêm mạc cũng giống MIẾNG VẢI bị chôn trong đất bẩn lâu ngày kéo...

Bài 4: Nhóm Thuốc Bổ Trị Bệnh Tiêu Hóa

Hệ tiêu hóa trong Đông y gọi là Tỳ Vị, thuộc hành Thổ. Trong đó Vị thổ thuộc quẻ Cấn, là núi, đất nhô...

Bài 3: Bình Vị Tán

(Phương thuốc điển hình trị dạ dày do ăn uống đạm thịt, rượu bia) Thương truật 12g Trần bì 4 - 12g Hậu phác 4 - 12g Cam...
error: Content is protected !!