spot_img

TAM-TIÊU DU

Huyệt vùng

Đường kinh

Lượt xem

Mô tả huyệt

B 22 Sàngjiasohù (Sann Tsiao Chou).

Xuất xứ: “Giáp ất“.

Tên gọi: – “Tam-tiêu” là một trong sáu phủ. Chia ra Thượng tiêu, Trung tiêu, Hạ tiêu.

– “Du” có nghĩa là lỗ trống không, nơi khí ra vào.

Huyệt ở dưới Tỳ du, Vị du và nằm trên huyệt Thận du. Huyệt được xem như là nơi khí Tam-tiêu di chuyển rót về, có ý nghĩa chủ trị về Tam-tiêu cũng như biểu hiện những dấu hiệu chủ yếu về rối loạn của Tam-tiêu.

Huyệt thứ 22 thuộc Bàng-quang kinh.

Đặc biệt:Bối du huyệt” của Tam-tiêu.

Mô tả huyệt:

1. Vị trí xưa: Ở hai bên xương sống, dưới đốt sống lưng thứ 13 đo ngang ra mỗi bên 1,5 thốn (Giáp ất, Đồng nhân, Phát huy, Đại thành).

2. Vị trí nay: Huyệt là nơi gặp nhau của đường thẳng đứng cách Đốc mạch 1,5 thốn và đường ngang qua dưới gai đốt sống thứ 13.

3. Giải phẫu, Thần kinh: Dưới huyệt là cân ngực-thắt lưng của cơ lưng to, cơ răng bé-sau dưới, cơ lưng dài, cơ ngang gai, cơ gian mỏm ngang, cơ vuông thắt lưng, cơ đái chậu. Dưới nữa là thận – Thần kinh vận động cơ là nhánh của đám rối cánh tay, nhánh của dây sống thắt lưng 1, nhánh của đám rối thắt lưng. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh T12.

Hiệu năng của huyệt: Điều khí hóa, lợi thủy thấp.

Tác dụng trị bệnh: Ngoài tác dụng tại chỗ ra còn có tác dụng toàn thân trong các chứng: Viêm dạ dày, viêm ruột, viêm thận, phúc thủy, bí đái, đái dầm, suy nhược thần kinh, đau thắt lưng.

Lâm sàng:

Kinh nghiệm hiện nay: Phối Khí hải, Đại-trường du, Túc Tam-lý trị viêm thận cấp mãn tính. Phối Thủy phân, Đại-trường du, Khí hải, Túc Tam-lý, Âm Lăng-tuyền trị thủy thũng.

Phương pháp châm cứu:

1. Châm: Thẳng, sâu 1 – 1,5 thốn, tại chỗ có cảm giác căng tức có khi lan tới vùng thắt lưng.

2. Cứu: 3 – 7 lửa.

3. Ôn cứu: 10 – 20 phút.

* Chú ý: Cấm châm sâu, bên dưới là Thận.

Tham khảo:

1. “Giáp ất” quyển thứ 9 ghi rằng: “Đau đầu, ăn không xuống, ruột sôi trướng lên, trên nôn dưới ỉa, dùng huyệt Tam-tiêu du làm chủ”.

2. “Thiên kim” ghi rằng: “Tam-tiêu du, Tiểu trường du, Hạ liêu, Ý xá, Chương môn, chủ trị bụng trướng ruột sôi muốn ỉa”. Sách lại ghi tiếp: “Phương huyệt trị bí tức đái tiểu không được, cứu Tam-tiêu du một trăm lửa”.

3. “Đại thành” quyển thứ 6 ghi rằng: “Tam-tiêu du chủ trị tạng phủ tích tụ, bụng trướng gầy ốm, không muốn ăn uống, thương hàn đầu thống, ăn uống vào mửa ra, đau vai lưng cấp, thắt lưng đau cứng không cúi ngửa được”.

4.Châm cứu chân tủy – Trạch điền kiện“: Tam-tiêu du là huyệt quan trọng nhưng không phải người nào cũng dùng được, vì bệnh có quan hệ tới ống nhũ trấp làm cho ống đó lưu thông, thường dùng trong bệnh đái đường. Theo phái Trạch Điền ở Nhật bản thì trước đây vấn đề giải thích Tam-tiêu còn mơ hồ, căn cứ vào lối giải thích này ông cho là Tam-tiêu và ống nhũ trấp có quan hệ với nhau. Hạ tiêu là ống dưỡng trấp của Tiểu-trường, ống nhũ trấp nếu không lưu thông thì sinh ra ứ huyết, phát ra các chứng bệnh thuộc huyết. Vì vậy khi trị lý huyết nên cứu Dương trì (bên trái) và huyệt Trung quản ở bụng làm cho hạ tiêu điều hòa thì ống nhũ trấp tự nhiên thông đạt. Người huyết chạy không thông là vì hạ tiêu ứ trệ có thể làm cho bệnh nhân vai trái ứ ngưng sinh đau nhức. Khi vai trái bị ứ ngưng thì châm huyệt Dương trì, Trung quản vì Trung quản và ống nhũ trấp tương liên với nhau và có cùng quan hệ hướng ra của ống. Hạ tiêu điều hòa thì ống thông thương dễ dàng. Bệnh đới hạ cũng dễ bị đình chỉ vì đới hạ cũng do sự đình trệ của ống nhũ trấp. Trung quản có phủ trung tiêu, Tụy tạng cũng có tên là Trung-tiêu-phủ, khi phát sinh rối loạn có nghĩa là bắt đầu sinh ra các chứng bệnh đái đường. Việc điều hòa chủ yếu ở phủ Trung tiêu nên cứu huyệt Trung quản, Dương trì và Tam-tiêu du, để làm cho Tam-tiêu được điều hòa.

5. Có tác giả hiện đại cho rằng huyệt nằm trên mỏm gai của cột sống lưng 13 đo ra mỗi bên 1,5 thốn.

Xem thêm

Vị trí

Tra cứu huyệt

Đặc biệt

Chủ trị

Xem thêm

Bài 7: Bổ Trung Ích Khí

Suy nhược cơ thể, tạp bệnh lâu năm và ứng dụng bài Bổ Trung Ích Khí (BTIK) Có nhiều người luôn cảm giác mệt mỏi...

Bài 6: Quy Tỳ Thang

(Phương thuốc nổi tiếng trị chán ăn mất ngủ! Cũng như các bệnh lý về tim như loạn nhịp tim, hở van tim, suy...

Bài 5: Thuốc Lý Khí và Giáng Khí

Đường ruột dạ dày người bị bệnh tiêu hóa, thì niêm mạc cũng giống MIẾNG VẢI bị chôn trong đất bẩn lâu ngày kéo...

Bài 4: Nhóm Thuốc Bổ Trị Bệnh Tiêu Hóa

Hệ tiêu hóa trong Đông y gọi là Tỳ Vị, thuộc hành Thổ. Trong đó Vị thổ thuộc quẻ Cấn, là núi, đất nhô...

Bài 3: Bình Vị Tán

(Phương thuốc điển hình trị dạ dày do ăn uống đạm thịt, rượu bia) Thương truật 12g Trần bì 4 - 12g Hậu phác 4 - 12g Cam...
error: Content is protected !!