spot_img

QUANG MINH

Huyệt vùng

Đường kinh

Lượt xem

Mô tả huyệt

G 37 Guàngmìng (Koang Ming)

Xuất xứ: “Linh khu – Kinh mạch“.

Tên gọi: – “Quang” có nghĩa là sáng, rực rỡ.

– “Minh” có nghĩa là sáng, mắt sáng.

Hyệt nối Lạc của Túc Thiếu-dương Đởm mà kinh này đi lên để nối với một nhánh phát sinh do huyệt đó nối với kinh Túc Quyết-âm Can. Can khai khiếu ở mắt. Nó có dấu hiệu chủ yếu ở sự rối loạn mắt, đồng thời có tác dụng tăng cường sự lưu thông ở các phần phụ và làm cho sáng mắt. Do đó mà có tên Quang minh.

Theo “Khổng huyệt mệnh danh đích thiển giải” ghi rằng: “Huyệt Tình minh, Quang minh chủ trị về bệnh mắt, làm cho bệnh mắt sáng trở lại nên được gọi là Quang minh“.

Huyệt thứ 37 thuộc Đởm kinh.

Đặc biệt: Lạc huyệt của Túc Thiếu-dương nối với Túc Quyết-âm Can kinh.

Mô tả huyệt:

1. Vị trí xưa: Trên mắt cá chân ngoài đo lên 5 thốn (Giáp ất, Đồng nhân, Phát huy, Đại thành).

2. Vị trí nay: Trên mắt cá ngoài đo lên 5 thốn. Huyệt ở sát bờ trước xương mác trong khe của cơ duỗi chung các ngón chân và cơ mác bên ngắn. Dưới là bờ trước xương mác – Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh chày trước và nhánh của dây thần kinh cơ-da cẳng chân. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L5.

Hiệu năng của huyệt: Điều can minh mục, khư phong lợi thấp.

Tác dụng trị bệnh:

Tại chỗ, Theo kinh: Teo thần kinh thị giác, quáng gà, thị lực giảm, đau nhức nửa đầu, đau mặt ngoài cẳng chân, các bệnh ở mắt.

Lâm sàng:

1. Kinh nghiệm tiền nhân: Phối Địa Ngũ-hội trị đau hoặc ngứa mắt (Tiêu u). Phối Hợp cốc, Tình minh trị mờ mắt (Tịch hoằng). Đau ngứa trong mắt, tả huyệt Quang minh và Địa Ngũ-hội (Tiêu u).

2. Kinh nghiệm hiện nay: Phối Túc Lâm-khấp trị sưng đau hai bên buồng vú. Phối Tình minh, Phong trì chữa viêm thần kinh thị giác, kèm theo Thừa khấp, Đầu Quang-minh trị đục nhân mắt thời kỳ đầu. Phối Tình minh, Lâm khấp trị đau mắt. Phối Dưỡng lão trị hoa mắt.

Phương pháp châm cứu:

1. Châm: Thẳng, sâu 1 – 1,5 thốn, có cảm giác căng lan tới khớp gối và bên ngoài mu bàn chân.

2. Cứu: 3 – 5 lửa.

3. Ôn cứu: 5 – 20 phút.

Tham khảo:

1. “Tố vấn – Cốt không luận thiên” ghi rằng: “Đau nhức cẳng chân, không đứng lâu được, trị ở Thiếu Dương-duy ở tại trên mắt cá chân 5 thốn”.

2. “Giáp ất” quyển thứ 10 ghi rằng: “Hư thì liệt yếu chân, không ngồi dậy được, thực thì quyết, nóng cẳng chân đau đầu gối, thân thể mất cảm giác, tay chân teo một bên, dùng Quang minh làm chủ”.

3. “Thiên kim” quyển thứ 30 ghi rằng: “Quang minh chủ về chân bụng mát, sốt lạnh mồ hôi không ra”.

4. “Tịch hoằng phú” ghi rằng: “Tình minh trị bệnh mắt chưa có hiệu quả nên thêm Hợp cốc, Quang minh” (Tình minh trị nhãn vị hiệu thời, Hợp cốc, Quang minh bất khả khuyết).

5. “Tiêu u phú” ghi rằng: “Ngứa mắt đau mắt, tả huyệt Quang minh và Địa Ngũ-hội” (Nhãn dạng nhãn thống, tả Quang minh dữ Địa hội).

6. “Đại thành” quyển thứ 7 ghi rằng: “Đau nhức xương ống quyển cẳng chân, đứng lâu không được, bệnh sốt mồ hôi không ra được, nỗi cuồng đột ngột, tả huyệt Quang minh như huyệt Dương phụ, hư thì chân liệt mềm không đi được, ngồi không đứng dậy được nên bổ Quang minh”.

7. Căn cứ theo “Linh khu – Kinh mạch” ghi huyệt này là Lạc huyệt của Túc Thiếu-dương kinh.

8. “Sở nghiên cứu y học thực nghiệm thuộc viện khoa học Trung Quốc”: Tiêm Adrenalin để làm tăng tần số tim của thỏ, sau đó châm vào huyệt Nội quan, Túc Tam-lý thì tim đập chậm lại, tác dụng của Adrenalin bị ức chế rõ rệt. Nhưng nếu châm vào huyệt Quang minh, hoặc ở một vị trí gần đuôi không thuộc kinh huyệt nào cả thì nhịp tim không biết đổi rõ rệt.

9. Theo kinh nghiệm của một số tác giả Pháp. Châm vào huyệt Quang minh có ảnh hưởng tới thùy trước tuyến yên.

10. Quang minh có thể làm được sáng mắt ? – “Linh khu – Kinh mạch” ghi rằng: “Biệt của Túc Thiếu-dương, tên gọi là Quang minh, cách mắt cá chân 5 thốn, biệt tẩu tới Quyết-âm”. Quang minh là Lạc huyệt của kinh Thiếu-dương Đởm, có thể trị bệnh chứng của hai kinh biểu lý. Đường kinh Đởm bắt đầu từ khóe mắt ngoài, cùng biểu lý với Can, Can khai khiếu ở mắt. Vì vậy, huyệt này lấy dưỡng Can minh mục làm sở trường. Như Dương Thượng Thiện đã đưa ra: “Quang minh tức là mắt, Thiếu dương Quyết âm chủ về mắt, nên được gọi tên là Thiếu-dương lạc“.

Xem thêm

Vị trí

Tra cứu huyệt

Đặc biệt

Chủ trị

Xem thêm

Bài 5: Thuốc Lý Khí và Giáng Khí

Đường ruột dạ dày người bị bệnh tiêu hóa, thì niêm mạc cũng giống MIẾNG VẢI bị chôn trong đất bẩn lâu ngày kéo...

Bài 7: Bổ Trung Ích Khí

Suy nhược cơ thể, tạp bệnh lâu năm và ứng dụng bài Bổ Trung Ích Khí (BTIK) Có nhiều người luôn cảm giác mệt mỏi...

Bài 6: Quy Tỳ Thang

(Phương thuốc nổi tiếng trị chán ăn mất ngủ! Cũng như các bệnh lý về tim như loạn nhịp tim, hở van tim, suy...

Bài 4: Nhóm Thuốc Bổ Trị Bệnh Tiêu Hóa

Hệ tiêu hóa trong Đông y gọi là Tỳ Vị, thuộc hành Thổ. Trong đó Vị thổ thuộc quẻ Cấn, là núi, đất nhô...

Bài 3: Bình Vị Tán

(Phương thuốc điển hình trị dạ dày do ăn uống đạm thịt, rượu bia) Thương truật 12g Trần bì 4 - 12g Hậu phác 4 - 12g Cam...
error: Content is protected !!