spot_img

LIÊM TUYỀN

Huyệt vùng

Đường kinh

Lượt xem

Mô tả huyệt

Xuất xứ: “Linh khu – Nhiệt bệnh“.

Tên gọi: – “Liêm” có nghĩa là góc cạnh. Đồ vật có góc cạnh gọi là Liêm, ở đây ví gốc lưỡi.

– “Tuyền” có nghĩa là suối, ở đây có nghĩa nước dãi.

Huyệt nằm ở góc cổ cằm, ở dưới nó là gốc lưỡi, dùng để trị các rối loạn ở lưỡi như ngọng, nói khó, nước dãi chảy thì dùng tới nó, cho nên gọi là Liêm tuyền.

Theo “Kinh huyệt thích nghĩa hội giải” ghi rằng: “Huyệt ở dưới cằm, phía trên yết hầu, dưới góc lưỡi. Liêm ở đây giải thích nó như hình củ ấu, đầu kết hầu như củ ấu, lại thêm phía dưới gốc lưỡi có tuyến dưới lưỡi, tân dịch tiết ra ví như suối, nên gọi là Liêm tuyền”.

Tên Hán Việt khác: Thiệt bản (bổn), Bản (bổn) trì.

Huyệt thứ 23 thuộc Nhâm mạch.

Đặc biệt: Giao hội của Âm-duy và Nhâm mạch.

Mô tả huyệt:

1. Vị trí xưa: Dưới cằm, trên yết hầu, dưới cuống lưỡi (Giáp ất, Đồ dực).

2. Vị trí nay: Chỗ cuống hầu, trên lằn chỉ ngang 0,2 thốn. Ngước đầu lên để tìm huyệt. Huyệt ở bờ trên sụn giáp trạng.

3. Giải phẫu, Thần kinh: Huyệt ở trước khe của xương móng và sụn giáp trạng. Dưới huyệt là cơ ức đòn mỏng, cơ giáp mỏng, sau cơ là thanh quản, thực quản – Thần kinh vận động cơ là các nhánh của đám rối cổ sâu và dây thần kinh sọ não số XII. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C3.

Hiệu năng của huyệt: Lợi cơ quan, trừ đàm khí, thanh hỏa nghịch.

Tác dụng trị bệnh:

1. Tại chỗ: Khó nuốt, nghẹn, viêm yết hầu, viêm tuyết amidal, cứng lưỡi, lưỡi mềm khó nói, chảy dãi.

2. Toàn thân: Mất tiếng, liệt cơ lưỡi.

Lâm sàng:

1. Kinh nghiệm tiền nhân: Phối Trung xung trị sưng đau dưới lưỡi (Bách chứng).

2. Kinh nghiệm hiện nay: Phối Thông lý, Nhân trung trị lưỡi cứng không nói được. Phối Thiếu thương, Hợp cốc trị sưng đau họng thanh quản. Phối Địa thương trị lưỡi rụt chảy nước dãi.

Phương pháp châm cứu:

1. Châm: Xiên vào vùng gốc của lưỡi, sâu 1 – 1,5 thốn. Không nên châm thẳng vì kim có thể xuyên qua thanh quản gây ho.

2. Cứu: Cấm cứu bằng Ngải cứu.

Tham khảo:

1.Thiên kim” ghi rằng: “Liêm tuyền, Nhiên cốc chủ trị về sưng dưới lưỡi nói khó, lưỡi rụt chảy nước dãi”.

2.Bách chứng phú” ghi rằng: “Liêm tuyền, Trung xung trị sưng đau dưới lưỡi” (Liêm tuyền, Trung xung thiệt hạ thũng thống kham thủ).

3.Hán dược thần hiệu phương” ghi rằng: “Bí phương trị sưng lưỡi (trùng thiệt), cứu 4 – 5 lửa nơi huyệt Liêm tuyền ở chính giữa hàm dưới thì lưỡi nhỏ teo lại”.

4. Huyệt này theo “Giáp ất” còn gọi là Bản trì, “Đồng nhân” còn gọi là Thiệt bản.

5. Căn cứ theo “Giáp ất” ghi huyệt Liêm tuyền là nơi hội của Âm-duy và Nhâm mạch.

Xem thêm

Vị trí

Tra cứu huyệt

Đặc biệt

Chủ trị

Xem thêm

Bài 5: Thuốc Lý Khí và Giáng Khí

Đường ruột dạ dày người bị bệnh tiêu hóa, thì niêm mạc cũng giống MIẾNG VẢI bị chôn trong đất bẩn lâu ngày kéo...

Bài 7: Bổ Trung Ích Khí

Suy nhược cơ thể, tạp bệnh lâu năm và ứng dụng bài Bổ Trung Ích Khí (BTIK) Có nhiều người luôn cảm giác mệt mỏi...

Bài 6: Quy Tỳ Thang

(Phương thuốc nổi tiếng trị chán ăn mất ngủ! Cũng như các bệnh lý về tim như loạn nhịp tim, hở van tim, suy...

Bài 4: Nhóm Thuốc Bổ Trị Bệnh Tiêu Hóa

Hệ tiêu hóa trong Đông y gọi là Tỳ Vị, thuộc hành Thổ. Trong đó Vị thổ thuộc quẻ Cấn, là núi, đất nhô...

Bài 3: Bình Vị Tán

(Phương thuốc điển hình trị dạ dày do ăn uống đạm thịt, rượu bia) Thương truật 12g Trần bì 4 - 12g Hậu phác 4 - 12g Cam...
error: Content is protected !!