spot_img

ĐẦU LÂM KHẤP

Huyệt vùng

Đường kinh

Lượt xem

Mô tả huyệt

Xuất xứ: “Giáp ất“.

Tên gọi: – “Lâm” có nghĩa là ở trên soi xuống. Kiểm soát.

– “Khấp” có nghĩa là nước mắt.

Huyệt ở trên chân tóc trán, ngay con ngươi 0,5 thốn bên trong đường chân tóc. Đặc biệt nó có tác dụng trong chẩn trị, hạn chế nước mắt quá nhiều do rối loạn ở mắt. Vì thế mà có tên là Lâm khấp. Gọi là Đầu Lâm-khấp để phân biệt với huyệt Túc Lâm-khấp ở chân.

Theo “Kinh huyệt thích nghĩa hội giải” ghi rằng: “Huyệt ở vùng đầu, mí trên mắt thẳng lên, vào chân tóc 5 phân ở chỗ lõm. Mắt nơi ra nước mắt. Huyệt ở trên đó được gọi là Đầu Lâm-khấp“.

Tên Hán Việt khác: Lâm khấp.

Huyệt thứ 15 thuộc Đởm kinh.

Đặc biệt: Hội của Túc Thiếu-dương, Thái-dương và Dương duy mạch.

Mô tả huyệt:

1. Vị trí xưa: Con ngươi kéo thẳng lên, chỗ lõm trên chân tóc 0,5 thốn (Giáp ất, Đồng nhân, Phát huy, Đại thành).

2. Vị trí nay: Xác định huyệt Dương bạch rồi đo thẳng lên, vào bờ tóc 5 phân. Huyệt ở trên đường thẳng qua giữa huyệt Thần đình và Đầu duy, trên chân tóc 5 phân.

3. Giải phẫu, Thần kinh: Dưới huyệt là chỗ cơ trán bám vào cân sọ, dưới nữa là xương trán. Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh mặt. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh V1.

Tác dụng trị bệnh:

1. Tại chỗ: Đau nhức trước đầu.

2. Theo kinh: Viêm kết mạc cấp mãn tính, viêm khóe mắt ngoài, chảy nước mắt sống.

3. Toàn thân: Động kinh, nghẹt mũi.

Lâm sàng:

1. Kinh nghiệm tiền nhân: Phối Đầu duy trị bệnh chảy nước mắt (Bách chứng). Phối Can du trị bạch ế (Đại thành). Phối Trung chử trị hoa mắt (Tư sinh). Phối Nghênh hương, Thái xung, Hợp cốc trị đỏ mắt. Phối Kim môn, Hợp cốc trị điếc (Tạp bệnh huyệt pháp ca). Phối Nội đình trị bệnh thuộc bụng dưới (Ngọc long). Mộc hữu dư nên tả huyệt này, hoặc phối Dương phụ để tả hỏa thì Mộc tự bình (Đồ dực).

2. Kinh nghiệm hiện nay: Phối Hợp cốc, Phong trì trị ra gió chảy nước mắt. Phối Can du (cứu) trị bạch ế. Phối Toản trúc, Đồng-tử liêu, Hợp cốc trị chảy nước mắt, mộng thịt. Phối Bách hội, Nhân trung, Nội quan, Thập tuyên trị trúng phong bất tỉnh nhân sự. Phối Dương cốc, Uyển cốt, Thân mạch trị hoa mắt chóng mặt do phong tà. Phối Can du trị bạch ế.

Phương pháp châm cứu:

1. Châm: Xiên 0,5 – 1 thốn.

2. Ôn cứu: 5 – 15 phút.

3. Cứu: 5 lửa.

* Chú ý: Không được cứu gây bỏng thành sẹo.

Tham khảo:

Giải thích công dụng chủ trị của huyệt Đầu Lâm-khấp? – “Tý ngọ lưu chú thuyết nan” giải thích rằng: “Túc Thiếu-dương ở vùng đầu, có một huyệt Lâm khấp, nằm ở trên mắt đi vào phía chân tóc 5 phân, bèn hội với Túc Thiếu-dương, Thái-dương, Dương-duy. Điểm nó có thể trị được chứng hoa mắt, mắt sinh ế, nằm ở trên cao soi xuống nên gọi là Lâm khấp”. Do đó có thể biết Đầu là chỉ ở vùng đầu (Đởm kinh ở tại chân còn có một huyệt Lâm khấp nữa gọi là Túc Lâm-khấp); Lâm có ý nghĩa là lãm đốc, trị lý, khấp có nghĩa là nước mắt chảy không cầm. Huyệt có thể làm cho sáng mắt, cầm nước mắt, vì công dụng như thế mà có tên là Lâm khấp, biết được tên của nó như vậy thì có thể biết được công dụng trị bệnh của nó như thế nào.

Xem thêm

Vị trí

Tra cứu huyệt

Đặc biệt

Chủ trị

Xem thêm

Bài 7: Bổ Trung Ích Khí

Suy nhược cơ thể, tạp bệnh lâu năm và ứng dụng bài Bổ Trung Ích Khí (BTIK) Có nhiều người luôn cảm giác mệt mỏi...

Bài 5: Thuốc Lý Khí và Giáng Khí

Đường ruột dạ dày người bị bệnh tiêu hóa, thì niêm mạc cũng giống MIẾNG VẢI bị chôn trong đất bẩn lâu ngày kéo...

Bài 6: Quy Tỳ Thang

(Phương thuốc nổi tiếng trị chán ăn mất ngủ! Cũng như các bệnh lý về tim như loạn nhịp tim, hở van tim, suy...

Bài 4: Nhóm Thuốc Bổ Trị Bệnh Tiêu Hóa

Hệ tiêu hóa trong Đông y gọi là Tỳ Vị, thuộc hành Thổ. Trong đó Vị thổ thuộc quẻ Cấn, là núi, đất nhô...

Bài 3: Bình Vị Tán

(Phương thuốc điển hình trị dạ dày do ăn uống đạm thịt, rượu bia) Thương truật 12g Trần bì 4 - 12g Hậu phác 4 - 12g Cam...
error: Content is protected !!