spot_img

ĐẠI TRỬ

Huyệt vùng

Đường kinh

Lượt xem

Mô tả huyệt

B 11 Dàzhù (Ta Tchou)

Xuất xứ: “Linh khu – Hải luận“.

Tên gọi: – “Đại-trường” có nghĩa là lớn lao.

– “Trử” có nghĩa là cửa chớp.

Nói đến sống ngực đầu tiên mà vào thời kỳ xưa theo giải phẫu được gọi là Trữ cốt (xương cửa chớp). Huyệt này ở cuối phía bên xương cửa chớp. Do đó mà có tên là Đại trử (Cửa chớp lớn).

Có sách giải thích rằng: “Xương ở đốt sống thứ nhất gọi là Trử cốt, vị trí của huyệt này ở phía trên cao của các huyệt ngũ tạng lục phủ, lại ở chót đầu của xương Trử cốt nên gọi là Đại trử“.

Tên đọc khác: Đại chử.

Tên Hán Việt khác: Bối du.

Huyệt thứ 11 thuộc Bàng-quang kinh.

Đặt biệt: Hội huyệt của xương. Giao hội huyệt của Thủ túc Thái-dương, Thiếu-dương. Biệt lạc của Đốc mạch.

Mô tả huyệt:

1. Vị trí xưa: Hai bên xương sống lưng, dưới đốt sống thứ nhất, đo ngang ra 1,5 thốn ở nơi chỗ hõm (Giáp ất, Đồng nhân, Phát huy, Đại thành).

2. Vị trí nay: Khi điểm huyệt, ngồi hơi cuối đầu, huyệt là điểm gặp nhau của đường ngang qua mỏm gai của đốt sống lưng thứ nhất và đường thẳng đứng ngoài Đốc mạch 1,5 thốn, hoặc huyệt Đào đạo đo ra  1,5 thốn.

3. Giải phẫu, Thần kinh: Dưới huyệt là cơ thang, cơ trám, cơ răng bé sau-trên, cơ gối cổ, cơ lưng dài, cơ cổ dài, cơ đầu dài, cơ bán gai của đầu, cơ bán gai của cổ, cơ ngang sườn. Dưới nữa là phổi. Thần kinh vận động cơ là nhánh dây thần kinh sọ não số XI, nhánh đám rối cổ sâu, nhánh đám rối cổ cánh tay, dây thần kinh sống lưng và dây gian sườn thứ nhất. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh T1.

Hiệu năng của huyệt: Khu phong tà, giải nhiệt ở phần biểu, thư cân mạch, điều cốt tiết.

Tác dụng trị bệnh:

1. Tại chỗ: Vẹo cứng cổ, đau vùng trên lưng.

2. Theo kinh: Nhức đầu, co rút cơ vai lưng.

3. Toàn thân: Viêm khí quản, cảm cúm, viêm màng ngực, động kinh, ho, sốt không có mồ hôi. Huyệt chính để giải nhiệt.

Lâm sàng:

1. Kinh nghiệm tiền nhân: Phối Cách quan, Thủy phân trị đau cưng hai bên lưng (Tư sinh). Phối Kinh cốt trị cổ gáy cứng đơ không cúi ngửa được (Tư sinh). Phối Trường cường trị đau quặn thắt ở Tiểu-trường (Tịch hoằng).

2. Kinh nghiệm hiện nay: Phối Chiên trung , Phong long trị suyễn. Phối Đại chùy, Trân trụ, Chí dương, Cân súc, Dương quan trị viêm cột sống do phong thấp. Phối Phế du, Trung phủ, Khổng tối trị viêm phổi. Phối Phong trì, Phong môn, Phế du trị cảm mạo. Phối Đại chùy, Phế du, Can du, Tâm du, Thận du, Hoa-Đà giáp tích trị đau cột sống lưng.

Phương pháp châm cứu:

1. Châm: Xiên, hướng mũi kim vào phía đốt sống, sâu 0,7 – 1 thốn. Tại chỗ có cảm giác căng, tê, tức có khi lan đến thần kinh liên sườn.

2. Cứu: 3 – 7 lửa.

3. Ôn cứu: 5 – 10 phút.

Tham khảo:

1.Tố vấn – Thủy nhiệt huyệt luận thiên” ghi rằng: “Trên đầu năm hàng, mỗi hàng có 5 huyệt để làm vượt bỏ nhiệt nghịch lên của chư dương. Đại trử, Ưng du, Khuyết bồn, Bối du. Tất cả hai bên 8 huyệt để tả bỏ nhiệt ở trong ngực”.

2.Giáp ấtquyển thứ 7 ghi rằng: “Cổ gáy đau không thể cúi ngửng, đau đầu, co giật, khí thực thì đầy hai bên sườn, nóng sốt, mồ hôi không ra, đau vai thắt lưng, dùng Đại trử làm chủ”.

3.Thiên kim phương” ghi rằng: “Đại trử, Tâm du chủ trị về uất trong ngực”.

4.Đại thànhquyển thứ 6 ghi rằng: “Đại trử chủ trị về đầu gối đau không co duỗi được, thương hàn mồ hôi không ra, đau cột sống thắt lưng, trong ngực uất uất phiền nhiệt không dứt, đầu phong lạnh, cứng gáy không cúi ngửng được, sốt rét, đầu xoay, ho lao, mình nóng mắt hoa, đau bụng, té nhào không thể đứng lâu, nóng nảy đầy tức mót rặn, mình không yên, vọp bẻ, tâm thần phân liệt, mình nằm co ro mạch đại”.

5. Căn cứ theo “Giáp ất kinh” ghi rằng: “Đại trử là nơi hội của Túc Thái-dương, Thủ Thái-dương”. Còn “Tố vấn – Khí phủ luận thiên” Vương Băng chú rằng: “Đại trử là nơi hội của Thủ túc Thái-dương, Đốc mạch, Thiếu-dương”.

6. Căn cứ theo “Kim giám” ghi rằng: “Đại trử đo từ chính giữa Đốc mạch đo ra mỗi bên 2 thốn”. Trong khi ấy “Thiên kim“, “Đồng nhân“, “Tư sinh“, “Phát huy“, “Đại thành” đều lấy huyệt theo “Giáp ất” có nghĩa là: “Từ chính giữa cột sống đo ra mỗi bên 1 thốn 5 phân”.

Xem thêm

Vị trí

Tra cứu huyệt

Đặc biệt

Chủ trị

Xem thêm

Bài 6: Quy Tỳ Thang

(Phương thuốc nổi tiếng trị chán ăn mất ngủ! Cũng như các bệnh lý về tim như loạn nhịp tim, hở van tim, suy...

Bài 5: Thuốc Lý Khí và Giáng Khí

Đường ruột dạ dày người bị bệnh tiêu hóa, thì niêm mạc cũng giống MIẾNG VẢI bị chôn trong đất bẩn lâu ngày kéo...

Bài 7: Bổ Trung Ích Khí

Suy nhược cơ thể, tạp bệnh lâu năm và ứng dụng bài Bổ Trung Ích Khí (BTIK) Có nhiều người luôn cảm giác mệt mỏi...

Bài 4: Nhóm Thuốc Bổ Trị Bệnh Tiêu Hóa

Hệ tiêu hóa trong Đông y gọi là Tỳ Vị, thuộc hành Thổ. Trong đó Vị thổ thuộc quẻ Cấn, là núi, đất nhô...

Bài 3: Bình Vị Tán

(Phương thuốc điển hình trị dạ dày do ăn uống đạm thịt, rượu bia) Thương truật 12g Trần bì 4 - 12g Hậu phác 4 - 12g Cam...
error: Content is protected !!