spot_img

CÔNG TÔN

Huyệt vùng

Đường kinh

Lượt xem

Mô tả huyệt

Sp 4 Gòngsùn (Kong Soun)

Xuất xứ: “Linh khu – Kinh mạch“.

Tên gọi: – “Công“, nguyên nghĩa là một hình thức nói có ý tôn trọng đối với viên chức cao cấp.

– “Tôn” có nghĩa là cháu trai.

Vào thời xưa, con trai của Hoàng tử và công tước dưới thời phong kiến được gọi là Công tôn (Cháu). Huyệt này là huyệt “Lạc” nối từ kinh đó với một nhánh khác nên có tên là Công tôn.

Huyệt thứ 4 thuộc Tỳ kinh.

Đặt biệt: “Lạc” huyệt nối với Vị kinh. Biệt tẩu Dương-minh. Một trong Bát mạch giao hội huyệt thông ở Xung mạch.

Mô tả huyệt:

1. Vị trí xưa: Sau đốt khớp ngón chân cái (Giáp ất), 1 thốn phía trước mắt cá trong (Đồng nhân, Phát huy, Đại thành).

2. Vị trí nay: Tìm khớp xương bàn chân và xương dài, ngón chân cái hợp lại chỗ nổi cao trên bàn chân, xiên vào một tý nơi lỗ hõm. Huyệt nằm trên đường tiếp giáp do gan chân mới da mu chân ở bờ trong bàn chân, ngang chỗ tiếp nối của thân và đầu sau xương bàn chân 1.

3. Giải phẫu, Thần kinh: Dưới huyệt là cơ giang ngón chân cái, cơ gấp ngắn ngón chân cái, gân cơ gấp dài ngón chân cái, mặt dưới đầu sau xương bàn chân 1 – Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh chày sau. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L5.

Hiệu năng của huyệt: Phò tỳ vị, lý khí cơ, điều huyết hải, hòa Xung mạch.

Tác dụng trị bệnh:

1. Tại chỗ: Nóng hoặc đau nhức ở gan bàn chân.

2. Theo kinh: Co thắt vùng bụng dưới, đau dạ dày do thần kinh.

3. Toàn thân: Viêm ruột cấp mãn tính, viêm màng trong tử cung, nôn mửa, động kinh, ăn kém ngon.

Lâm sàng:

1. Kinh nghiệm tiền nhân: Phối Nội đình, Lệ đoài trị sốt rét lâu ngày ăn uống kém (Đại thành). Phối Xung dương, Túc Tam-lý (cứu) trị cước khí (Đại thành). Phối Nội quan trị đau bụng (Tịch hoằng).

2. Kinh nghiệm hiện nay: Phối Túc Tam-lý, Nội quan, Nội đình trị xuất huyết đường tiêu hóa. Phối Nội quan, Tề-biên tứ huyệt (bốn huyệt quanh rốn) trị viêm trường vị cấp mãn tính. Phối Dũng tuyền, Nhiên cốc, Túc Tam-lý, Lương khâu trị bệnh phong cùi. Phối Nội quan trị bệnh ở tim, ngực, dạ dày. Phối Lương môn, Túc Tam-lý trị đau dạ dày nôn ra chua.

Phương pháp châm cứu:

1. Châm: Thẳng, hướng tới huyệt Dũng tuyền, sâu 1,5 – 2 thốn. Tại chỗ có cảm giác căng tức có khi tê xuống lòng bàn chân.

2. Cứu: 3 – 5 lửa.

3. Ôn cứu: 5 – 15 phút.

Tham khảo:

1. “Linh khu – Kinh mạch” ghi rằng: “Biệt của Túc Thái-âm tên gọi là Công tôn… Quyết khí ngược lên gây hoắc loạn, thực thì trong bụng đau thắt, hư thì căng như trống. Chọn nơi huyệt của nó để dùng”.

2. “Giáp ất” quyển thứ 11 ghi rằng: “… không muốn ăn, sốt lạnh nhiều lần, ra mồ hôi, bệnh nặng thì hay nôn, hết nôn rồi suy yếu, nên chọn Công tôn và Tỉnh huyệt (Ẩn bạch), Du huyệt (Thái bạch)”.

3. “Đại thành” quyển thứ 6 ghi rằng: “Công tôn chủ về sốt rét lạnh nhiều, không muốn ăn, nhiều sốt lạnh mồ hôi ra, bệnh tới thì hay nôn, sau khi nôn thì suy yếu, đầu mặt sưng húp, nóng nảy, bức rứt, phát cuồng, uống nhiều, đởm khí hư, quyết khí nghịch lên rồi hoắc loạn, thực thì trong ruột đau thắt nên tả đi, hư thì bụng trướng phình ra nên bổ vào”.

4. Căn cứ theo “Linh khu – Kinh mạch” ghi rằng, huyệt này là “Lạc” huyệt của Túc Thái-âm kinh. Huyệt này là một trong Bát mạch giao hội huyệt, thông với Xung mạch.

Xem thêm

Vị trí

Tra cứu huyệt

Đặc biệt

Chủ trị

Xem thêm

Bài 6: Quy Tỳ Thang

(Phương thuốc nổi tiếng trị chán ăn mất ngủ! Cũng như các bệnh lý về tim như loạn nhịp tim, hở van tim, suy...

Bài 5: Thuốc Lý Khí và Giáng Khí

Đường ruột dạ dày người bị bệnh tiêu hóa, thì niêm mạc cũng giống MIẾNG VẢI bị chôn trong đất bẩn lâu ngày kéo...

Bài 7: Bổ Trung Ích Khí

Suy nhược cơ thể, tạp bệnh lâu năm và ứng dụng bài Bổ Trung Ích Khí (BTIK) Có nhiều người luôn cảm giác mệt mỏi...

Bài 4: Nhóm Thuốc Bổ Trị Bệnh Tiêu Hóa

Hệ tiêu hóa trong Đông y gọi là Tỳ Vị, thuộc hành Thổ. Trong đó Vị thổ thuộc quẻ Cấn, là núi, đất nhô...

Bài 3: Bình Vị Tán

(Phương thuốc điển hình trị dạ dày do ăn uống đạm thịt, rượu bia) Thương truật 12g Trần bì 4 - 12g Hậu phác 4 - 12g Cam...
error: Content is protected !!