spot_img

CÔN LÔN

Huyệt vùng

Đường kinh

Lượt xem

Mô tả huyệt

B 60 Kùnlún (Kroun Loun)

Xuất xứ: “Linh khu – Bản du“.

Tên gọi: – “Côn lôn“, nguyên gốc có nghĩa là tên của một ngọn núi nổi tiếng ở phía tây Trung Quốc, ở đây nói đến một cái gì đó cao và lớn.

Huyệt ở phía sau bên dưới gân cơ mác bên, một nét nổi bật của việc giải phẫu vùng chân bên. Ngoài ra nó còn có biểu hiện những bệnh lý về đầu, đầu là phần cao nhất của cơ thể, do đó mà có tên là Côn lôn.

Theo “Hội nguyên” ghi rằng: “Côn lôn trên có mắt cá chân, bên cạnh có xương gót chân, dưới có xương sụn, gò nổi cao lên như núi, Hỏa huyệt của Túc Thái-dương, có hiện tượng khí chất đi lên thúc dục dương đi ngược xuống, nên gọi là Côn lôn“.

Tên Hán Việt khác: Ngoại Khỏa-hậu, Thượng Côn-lôn.

Tên đọc khác: Côn luân.

Huyệt thứ 60 thuộc Bàng-quang kinh.

Đặt biệt: “Kinh” huyệt, thuộc “Hỏa”.

Mô tả huyệt:

1. Vị trí xưa: Trên xương gót chân, ở chỗ hõm sau mắt cá ngoài 5 phân (Đồng nhân, Phát huy, Đại thành).

2. Vị trí nay: Huyệt là nơi giao điểm của bờ ngoài gân gót chân và đường kéo từ nơi cao nhất của mắt cá ra, nơi có khe hõm.

3. Giải phẫu, Thần kinh: Dưới huyệt là khe giữa gân cơ mác bên ngắn và gân cơ mác bên dài ở trước gân gót chân, ở sau đầu dưới xương chày – Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh cơ-da và dây thần kinh chày sau. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh S1.

Hiệu năng của huyệt: Khu phong thông lạc, thư cân mạnh lưng, đuổi tà khí ở kinh Thái-dương, lý huyết trệ ở bào cung, thư cân hóa thấp, bổ thận.

Tác dụng trị bệnh:

1. Tại chỗ: Viêm khớp mắt cá.

2. Theo kinh: Đau đầu do thần kinh, đau dây thần kinh hông, đâu thần kinh vai, thắt lưng đau không cúi ngửa được, cứng cổ gáy, đau mắt, hoa mắt, chảy máu cam.

3. Toàn thân: Cước khí, động kinh trẻ con, nhau bong chậm, sót nhau.

Lâm sàng:

1. Kinh nghiệm tiền nhân: Phối Tuyệt cốt, Khâu khư trị đau mắt cá chân ngoài (Thắng ngọc). Phối Túc Lâm-khấp, Âm Lăng-tuyền, Thần môn trị suyễn (Đại thành). Phối Hợp cốc, Phục lưu trị đau hai bên xương sống không co duỗi được (Đại thành). Phối Khâu khư, Thương khâu, Chiếu hải trị đau gót chân. Phối Thân mạch, Thái khê trị phù chân (Ngọc long). Phối Thừa sơn trị vọp bẻ, hoa mắt (Tịch hoằng). Phối Ủy trung trị đau thắt lưng trên vai (Thiên kim thập nhất huyệt).

2. Kinh nghiệm hiện nay: Phối Bộc tham trị đau cuống họng. Phối Huyền chung, Khâu khư trị đau gân gót chân và khớp mắt cá ngoài. Phối Thứ liêu, Hội dương, Tam-âm giao trị sưng đau vùng sinh dục. Phối Phong trì trị đau cứng cổ gáy.

Phương pháp châm cứu:

1. Châm: Thẳng tới Thái khê hoặc một bên ngoài mắt cá sâu 0,5 – 1 thốn. Tại chỗ có cảm giác căng đau, đồng thời lan xuống ngón út. Xiên, mũi kim hướng tới huyệt Phụ dương sâu 1 – 3 thốn để trị sưng tuyến giáp trạng. Tại chỗ có cảm giác căng tức có thể lan tới mắt cá chân hoặc ngón chân.

2. Cứu: 3 – 5 lửa.

3. Ôn cứu: 5 – 15 phút.

Tham khảo:

1. “Giáp ất” quyển thứ 7 ghi rằng: “Co rút, cứng cột sống, đau đầu, hoa mắt, chân như thắt lại, bắp chân như rách, chọn Côn lôn làm chủ”.

2. “Giáp ất” quyển thứ 7 ghi rằng: “Sốt rét, mồ hôi nhiều, đau thắt lưng không cúi ngửng được, mắt như muốn ra ngoài, cứng gáy, dùng huyệt Côn lôn làm chủ”.

3. “Thiên kim” ghi rằng: “Côn lôn, Khúc tuyền, Phi dương, Tiền cốc, Thiếu trạch, Thông lý, đau đầu chóng mặt”.

4. “Đại thành” quyển thứ 6 ghi rằng: “Thắt lưng cùng cụt cẳng chân đau sưng bắp chân, không đi xuống đất được bởi liệt vệt, chảy máu cam, chảy mũi nước hắt hơi, nhượng chân như thắt lại, mắt cá như rách, đầu nặng, vai lưng co rút, ho suyễn, thắt lưng cột sống đau, còi xương, đau trong cơ quan sinh dục, đau hoa mắt như thoát ra ngoài, đau tim xuyên tới cột sống, sốt rét, phụ nữ khó sinh, bào thai không xuống, trẻ con động kinh co giật”. Sách lại ghi tiếp: “Ung nhọt, cầu ra máu dùng Côn lôn, Thừa tương, Tam-âm giao”.

5. Căn cứ theo “Linh khu – Bản du” ghi rằng, huyệt này là Kinh huyệt của Túc Thái-dương kinh.

6. Căn cứ theo “Tố vấn – Cốt không luận” Vương Băng chú, viết rằng “Huyệt này còn gọi là Ngoại Khỏa-hậu” trong “Thánh huê” ghi là Thượng Côn-lôn.

Xem thêm

Vị trí

Tra cứu huyệt

Đặc biệt

Chủ trị

Xem thêm

Bài 7: Bổ Trung Ích Khí

Suy nhược cơ thể, tạp bệnh lâu năm và ứng dụng bài Bổ Trung Ích Khí (BTIK) Có nhiều người luôn cảm giác mệt mỏi...

Bài 5: Thuốc Lý Khí và Giáng Khí

Đường ruột dạ dày người bị bệnh tiêu hóa, thì niêm mạc cũng giống MIẾNG VẢI bị chôn trong đất bẩn lâu ngày kéo...

Bài 6: Quy Tỳ Thang

(Phương thuốc nổi tiếng trị chán ăn mất ngủ! Cũng như các bệnh lý về tim như loạn nhịp tim, hở van tim, suy...

Bài 4: Nhóm Thuốc Bổ Trị Bệnh Tiêu Hóa

Hệ tiêu hóa trong Đông y gọi là Tỳ Vị, thuộc hành Thổ. Trong đó Vị thổ thuộc quẻ Cấn, là núi, đất nhô...

Bài 3: Bình Vị Tán

(Phương thuốc điển hình trị dạ dày do ăn uống đạm thịt, rượu bia) Thương truật 12g Trần bì 4 - 12g Hậu phác 4 - 12g Cam...
error: Content is protected !!