spot_img

ÂM CỐC

Huyệt vùng

Đường kinh

Lượt xem

Mô tả huyệt

K 10 Yìngu (Inn Kou)

Xuất xứ: “Linh khu – Bản du“.

Tên gọi: – “Âm” có nghĩa nói đến mặt trong của chân.

– “Cốc” có nghĩa là lũng, suối, hai bên núi giữa có một lối nước chảy gọi là cốc. Ở đây có nghĩa là chỗ hõm.

Huyệt này thuộc Thận kinh, nó cũng thuộc kinh âm, nằm trong chỗ hõm trên mặt bên của hố vùng khoeo. Do đó mà có tên là Âm cốc.

Theo “Du huyệt mệnh danh hội giải” ghi rằng: “Âm cốc, chỗ sâu là cốc, Thận là tạng âm. Huyệt ở chỗ hõm nơi nhượng phía sau chi dưới; nên gọi là Âm cốc“.

Huyệt thứ 10 thuộc Thận kinh.

Đặt biệt:Hợp” huyệt, thuộc “Thủy“.

Mô tả huyệt:

1. Vị trí xưa: Dưới đầu gối, sau lồi cầu phía trong xương chày, ở phía dưới gân lớn trên gân nhỏ; co chân để điểm huyệt (Giáp ất, Phát huy, Đại thành, Đồng nhân).

2. Vị trí nay: Khi điểm huyệt, ngồi ngay thòng chân xuống hoặc co gối để nổi gân lên, huyệt ở đầu trong nếp gấp khoeo, sau lồi cầu trong xương chày, khe trong của gân cơ bám gân (chắc, nhỏ ở phía dưới) và gân cơ bán mạc (mềm, lớn hơn ở trên).

3. Giải phẫu, Thần kinh: Dưới huyệt là khe giữa ở gân cơ bán gân và gân cơ bán mạc, đầu trên cơ sinh đôi trong, cơ khớp khoeo. Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh hông khoeo to và dây thần kinh chày sau. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L4.

Hiệu năng của huyệt: Trừ thấp thông biểu, tư thận thanh nhiệt, sơ tiết quyết khí, lợi hạ tiêu.

Tác dụng trị bệnh:

1. Tại chỗ: Viêm khớp gối, sưng đau mặt trong khớp gối.

2. Theo kinh, toàn thân: Bệnh thuộc hệ sinh dục và bài tiết, liệt dương, xuất huyết tử cung, viêm âm đạo, đái rắt, đái buốt, băng lậu thoát vị.

Lâm sàng:

1. Kinh nghiệm tiền nhân: Phối Túc Tam-lý trị thổ tả (Bách chứng). Phối Âm Lăng-tuyền trị tiểu không thông (Đại thành). Phối Nhiên cốc, Phục lưu trị đàm (Đại thành). Phối Thủy phân, Tam lý trị phù thũng, lợi tiểu (Thái ất ca).

2. Kinh nghiệm hiện nay: Phối Trung cực, Cấp mạch trị liệt dương. Phối Quan nguyên, Phục lưu, Thượng liêu trị bạch đới nhiều, ngứa sinh dục, thấp chẩn ở bìu dái. Phối Quan nguyên trị bí tiểu.

Phương pháp châm cứu:

1. Châm: Thẳng, sâu 1 – 2 thốn.

2. Cứu: Cứu 3 – 5 lửa.

3. Ôn cứu: 5 – 10 phút.

Tham khảo:

1. “Giáp ất” quyển 10 ghi rằng: “Điên, cuồng, dùng huyệt Âm cốc làm chủ”. Sách lại ghi tiếp: “Đau bờ trong cột sống, tiểu khó, liệt dương, bụng dưới đau tới cơ quan sinh dục, đau bờ trong cẳng chân, dùng Âm cốc làm chủ”.

2. “Đại thành” quyển thứ 6 ghi rằng: “Âm cốc chủ trị về đau đầu gối như dùi châm không co duỗi được, lưỡi yếu rệu nước dãi, phiền tâm, tiểu khó, đau sinh dục, liệt dương, đau bờ trong chi, phụ nữ rong kinh, bụng trướng đầy khó thở, tiểu vàng, đàn ông bụng lớn như trống, đàn bà bụng lớn như có thai”.

3. “Bách chứng” ghi rằng: “Trúng tà sinh hoắc loạn, dùng Âm cốc, Tam lý”. (Trúng tà hoắc loạn, tầm Âm cốc, Tam lý chi trình).

4. “Linh khu – Bản du” ghi rằng: “Huyệt Âm cốc là nơi Hợp huyệt của Túc Thiếu-âm kinh”.

Xem thêm

Vị trí

Tra cứu huyệt

Đặc biệt

Chủ trị

Xem thêm

Bài 6: Quy Tỳ Thang

(Phương thuốc nổi tiếng trị chán ăn mất ngủ! Cũng như các bệnh lý về tim như loạn nhịp tim, hở van tim, suy...

Bài 5: Thuốc Lý Khí và Giáng Khí

Đường ruột dạ dày người bị bệnh tiêu hóa, thì niêm mạc cũng giống MIẾNG VẢI bị chôn trong đất bẩn lâu ngày kéo...

Bài 7: Bổ Trung Ích Khí

Suy nhược cơ thể, tạp bệnh lâu năm và ứng dụng bài Bổ Trung Ích Khí (BTIK) Có nhiều người luôn cảm giác mệt mỏi...

Bài 4: Nhóm Thuốc Bổ Trị Bệnh Tiêu Hóa

Hệ tiêu hóa trong Đông y gọi là Tỳ Vị, thuộc hành Thổ. Trong đó Vị thổ thuộc quẻ Cấn, là núi, đất nhô...

Bài 3: Bình Vị Tán

(Phương thuốc điển hình trị dạ dày do ăn uống đạm thịt, rượu bia) Thương truật 12g Trần bì 4 - 12g Hậu phác 4 - 12g Cam...
error: Content is protected !!