Cẩm Nang Đông Dược: DƯỢC TÍNH BÌNH LUẬN

DƯỢC TÍNH BÌNH LUẬN PHÚ

藥 性 評 論 賦

A. GIỚI THIỆU:

Dược tính bình luận là bài phú chữ Hán khá phổ biến trong y giới cổ truyền. Nội dung không chỉ giới thiệu tính dược cơ bản của các vị thuốc mà còn trình bày nhiều vấn đề rất bổ ích thiết thực cho người học thuốc như sự phối hợp (dùng chung) để tăng cường tác dụng, phân biệt sự giống và khác nhau giữa các nhóm thuốc, chỉ định và chống chỉ định dùng thuốc với các hội chứng bệnh…

Với hình thức văn biền ngẫu thể phú (có vần có điệu, từng cặp 2 câu đối nhau ) và sử dụng phần lớn các thuật ngữ Đông y thông thường nên nhiều người trong nghề dù không biết chữ Hán nghe đọc cũng hiểu được và dễ dàng thuộc lòng.

Dù để tâm tìm kiếm nhiều năm nhưng đến nay chúng tôi vẫn chưa tìm được một bản văn khắc in nào của bài phú, cả chữ Hán lẫn chữ Việt. Hiện chỉ sưu tầm được 4 bản chép tay, gồm các bản của L.Y Nguyễn Anh Dũng ở Bà Rén, Quế Sơn và cố L.Y Lê Văn Thịnh ở Gò Nổi, Điện Bàn đều thuộc tỉnh Quảng Nam, bản của thầy Giáo Bích ở Khuê Trung (Cẩm Lệ) và L.Y Nguyễn Đức Dũng ở Thanh Khê (Đà Nẵng). Vì vậy nên chưa thể công bố chính xác nguồn gốc và tác giả bài phú, mà theo chúng tôi, rất có thể là di sản độc đáo của y dược cổ truyền Việt Nam.

Do việc truyền khẩu và chép tay dễ dẫn đến tình trạng “tam sao thất bản”, không tránh khỏi nhiều chỗ dị biệt giữa các văn bản có được, nên chúng tôi cố gắng xem xét, đối chiếu và hiệu chỉnh văn bản cho hợp lý khi sao lục giới thiệu nguyên văn bài phú chữ Hán này.

Về bản dịch, chúng tôi chủ yếu dịch Nôm một số chữ có chức năng ngữ pháp cho người đọc thiếu vốn căn bản chữ Hán cũng có thể hiểu, nhưng thỉnh thoảng có phiên âm thuần tuý bởi hầu hết thuật ngữ đông y khá quen thuộc (khi cần thiết lắm thì chú thích trong ngoặc đơn).

Có một số câu phú nội dung có vẻ trùng lặp nhưng diễn đạt khác như câu số 10 và 14, chúng tôi vẫn giữ nguyên văn.

Số thứ tự các cặp câu phú là của chúng tôi thêm vào cho bạn đọc tiện theo dõi đối chiếu 2 văn bản Hán – Việt.

Do trình độ và tư liệu hạn chế, nên chắc chắn việc sao lục, hiệu đính và chuyển dịch bài phú của chúng tôi không tránh khỏi thiếu sót, nhầm lẫn. Mong bạn đọc kịp thời bổ sung và hiệu đính tác phẩm, truy tìm nguồn gốc tác giả, góp phần bảo tồn, phổ biến một y văn quý báu “từ trong di sản” do người xưa để lại.

B. NGUYÊN BẢN CHỮ HÁN VÀ DIỄN NÔM:

1. 人 參 扶 元 氣 而 起 死 回 生,配 黃 蓍 何 方 敢 敵 ?

黃 蓍 補 元 陽 而 延 年 長 壽,亞 人 參 誰 藥 勝 功。

Nhân sâm phò nguyên khí nên khởi tử hồi sinh, phối Hoàng kỳ phương nào sánh nổi ;

Hoàng kỳ bổ nguyên dương nên kéo dài tuổi thọ, sau Nhân sâm còn thuốc nào hơn?

2. 附 子 雖 曰 回 陽,引 虛 火 可 加 牛 膝;

白 朮 雖 云 止 瀉,真 脾 寒 須 賴 桂 薑。

Phụ tử tuy bảo hồi dương, dẫn hư hoả phải gia Ngưu tất;

Bạch truật tuy rằng cầm tả, đúng tỳ hàn nên cậy Quế, Khương.

3. 甘 杞 杜 仲 無 熟 地 何 以 填 精 補 腎;

參 朮 黃 蓍 無 附 子 焉 能 助 急 回 陽。

Câu kỷ, Đỗ trọng thiếu Thục địa lấy gì điền tinh bổ thận;

Sâm, Truật, Hoàng kỳ không Phụ tử làm sao cấp cứu hồi dương.

4. 汗 出 亡 陽, 白 朮 黃 蓍 能 止 汗;

陽 虛 厥 逆,乾 薑 附 子 急 回 陽。

Hãn xuất vong dương, Bạch truật Hoàng kỳ nhanh liễm hãn;

Dương hư quyết nghịch, Can khương Phụ tử chóng hồi dương.

5. 沙 參 雖 代 人 參,人 參 陽 而 沙 參 性 補 陰;

生 地 雖 同 熟 地,熟 地 溫 而 生 地 性 寒 涼。

Sa sâm tuy thế Nhân sâm, Nhân sâm dương mà Sa sâm bổ âm;

Sinh địa tuy đồng Thục địa, Thục địa ôn mà Sinh địa hàn lương.

6. 滋 真 水 滋 真 陰,生 熟 二 黃 相 似;

扶 元 陽 扶 元 氣,參 蓍 二 藥 同 功。

Tư chân thuỷ, tư chân âm, Sinh – Thục địa đều tương tự;

Phò nguyên dương, phò nguyên khí, Sâm – Kỳ hai thuốc đồng công.

7. 生 地 沙 參 白 芍 玄 參 同 天 麥 二 門 陽 損 須 為 最 忌;

肉 桂 附 子 乾 薑 半 夏 與 白 蒼 二 朮 陰 虛 切 不 可 加。

Sinh địa, Sa sâm, Bạch thược, Huyền sâm cùng Thiên môn, Mạch môn, dương khí tổn thương tối kỵ;

Nhục quế, Phụ tử, Can khương, Bán hạ với Thương truật, Bạch truật, âm hư nhất thiết cấm dùng.

8. 久 咳 虛 勞,潤 肺 氣 須 宜 百 合;

勞 傷 火 咳,清 肺 金 當 用 麥 門。

Cửu khái (ho lâu) hư lao, nhuận phế khí nên dùng Bách hợp;

Lao thương hoả khái (ho nhiệt), thanh phế kim đáng dụng Mạch môn.

9. 瀉 寔 火 須 用 芩 蓮,真 熱 勝 剛 強 最 捷;

引 虛 火 宜 加 桂 附,扶 元 陽 衰 損 漸 回。

Tả thực hoả nên dùng Cầm – Liên, thực nhiệt đốt bừng bừng nhanh dập:

Dãn hư hoả nên gia Ngưu tất, giúp nguyên dương suy tổn phục hồi.

10. 肺 金 有 火 而 咳 痰,貝 母 兮 化 痰 清 熱;

肺 腎 勞 傷 而 咳 血,阿 膠 兮 養 血 滋 陰。

Phế kim có hoả mà ho đàm, dùng Bối mẫu hoá đàm thanh nhiệt;

Phế thận lao thương mà khái huyết (ho ra máu), lấy A giao dưỡng huyết tư âm.

11. 產 後 血 滯 寒 疼,好 肉 桂 當 歸 牛 膝;

產 後 血 凝 腹 痛,用 當 歸 蘇 木 紅 花。

Sản hậu huyết trệ lạnh đau, hảo Nhục quế, Đương quy, Ngưu tất;

Sản hậu huyết ngưng phúc thống, dụng Đương quy, Tô mộc, Hồng hoa.

12. 兒 枕 常 疼,山 查 與 當 歸 牛 膝;

胞 衣 不 下,牛 膝 同 肉 桂 麝 香。

Nhi chẩm (dạ con) thường đau, Sơn tra với Đương quy, Ngưu tất;

Nhau thai không xuống, Ngưu tất cùng Nhục quế, Xạ hương.

13. 產 後 血 污,用 益 母 而 血 虛 最 忌;

虛 中 崩 瘺,用 茅 根 而 涼 血 宜 增。

Sản hậu huyết dơ dùng Ích mẫu, nhưng huyết hư tối kỵ;

Hư suy băng lậu dùng Mao căn, cần lương huyết nên tăng.

14. 咳 血 宜 用 阿 膠,勞 傷 腎 滋 陰 補 腎;

嗽 痰 須 宜 貝 母,火 剋 金 清 火 扶 金。

Khái huyết nên dụng A giao, lao thương thận tư âm bổ thận;

Thấu đàm (ho đàm) nên dùng Bối mẫu, hoả khắc kim thanh hoả phò kim.

15. 氣 滯 瀉 宜 用 陳 皮,虛 瀉 兮 滑 腸 須 減;

氣 滯 脹 宜 加 厚 朴,虛 脹 兮 氣 弱 須 防。

Khí trệ đi tả dùng Trần bì, hư mà tả hoạt trường nên giảm;

Khí trệ bụng trướng gia Hậu phát, hư mà trướng khí nhược nên phòng.

16. 氣 滯 心 疼,沉 香 配 玄 胡 甚 妙;

血 虛 腹 痛,白 芍 增 甘 草 最 佳。

Khí trệ tim đau, Trầm hương phối Huyền hồ rất diệu;

Huyết hư phúc thống, Bạch thược tăng Cam thảo rất hay.

17. 消 癰 腫 毒,金 銀 花 配 與 連 翹;

托 裡 諸 瘡,黃 蓍 嫩 功 同 甘 草。

Tiêu ung thũng độc, Kim ngân hoa phối với Liên kiều;

Thác lý chư sang, Hoàng kỳ nộn (non) công đồng Cam thảo.

18. 艾 葉 阿 膠 醫 血 漏 血 耗 胎 動;

地 榆 槐 花 治 腸 風 下 血 有 功。

Ngải diệp, A giao trị huyết lậu, huyết hao, thai động;

Địa du, Hòe hoa trị trường phong hạ huyết có công.

19. 陽 虛 而 汗 多 不 止,白 朮 黃 蓍 能 固 表;

陽 虛 而 厥 冷 身 涼,乾 薑 附 子 急 回 陽。

Dương hư ra mồ hôi không ngớt, Bạch truật Hoàng kỳ dùng cố biểu;

Dương hư tay chân lạnh thân mát, Can khương Phụ tử gấp hồi dương.

20. 血 虛 而 大 便 閉 燥,熟 地 當 歸 能 潤 血;

熱 結 而 大 便 不 通,大 黃 只 殼 必 通 腸。

Huyết hư mà đại tiện bế táo, Thục địa Đương quy làm nhuận huyết;

Nhiệt kết mà đại tiện bất thông, Đại hoàng Chỉ xác tất thông trường.

21. 紅 花 桃 仁 破 瘀 血 月 經 凝 滯;

玄 胡 蘇 木 行 瘀 血 月 水 不 通。

Hồng hoa, Đào nhân phá ứ huyết nguyệt kinh ngưng trệ;

Huyền hồ, Tô mộc hành ứ huyết nguyệt thuỷ bất thông.

22. 防 風 天 麻 定 風 癇 一 時 拘 急;

殭 蚕 全 蠍 療 急 驚 口 眼 喎 斜。

Phòng phong, Thiên ma định phong giản nhất thời câu cấp;

Cương tàm, Toàn yết trị cấp kinh khẩu nhãn oa tà (miệng mắt méo lệch).

23. 紫 蘇 羌 活 真 發 汗 之 才 甚 重;

升 麻 乾 葛 是 解 肌 之 藥 稍 輕。

Tử tô, Khương hoạt, thuốc phát hãn xếp vào hạng nặng;

Thăng ma, Càn cát, thuốc giải cơ thuộc loại nhẹ nhàng.

24. 肺 火 而 咳 嗽 無 痰,五 味 麥 門 能 潤 肺;

脾 濕 而 咳 嗽 有 痰,陳 皮 半 夏 善 消 痰。

Phế hoả mà khái thấu không đàm, Ngũ vị Mạch môn làm nhuận phế;

Tỳ thấp nên khái thấu có đàm, Trần bì Bán hạ giỏi tiêu đàm.

25. 產 後 而 中 風 口 禁,荊 芥 當 歸 通 血 脈;

產 後 而 角 弓 反 張,洒 淋 黑 豆 達 周 身。

Sản hậu mà trúng phong cấm khẩu , Kinh giới Đương quy thông huyết mạch;

Sản hậu mà giác cung phản trương, Rượu ngâm Hắc đậu đạt châu thân.

26. 中 風 而 口 禁 不 開,急 用 烏 梅 擦 其 齒;

中 風 而 痰 涎 壅 盛,南 星 半 夏 導 其 痰。

Trúng phong mà khẩu cấm bất khai, gấp dùng Ô mai xát răng miệng;

Trúng phong mà đàm diên ủng thịnh, Nam tinh Bán hạ đạo kỳ đàm.

27. 中 風 而 氣 閉 不 通,皂 角 細 辛 吹 其 鼻;

中 風 而 兼 痰 搐 搦,星 香 薑 汁 散 其 痰。

Trúng phong mà khí bế bất thông, Tạo giác Tế tân thổi vào mũi;

Trúng phong mà có đàm co quắp, (Nam)Tinh, (Mộc)Hương, Khương trấp tán sạch đàm.

28. 產 後 而 血 暈 血 衝,麒 麟 竭 功 同 沒 藥;

產 後 而 血 凝 兒 枕,五 靈 脂 配 與 蒲 黃。

Sản hậu mà huyết vựng huyết xung, Kỳ lân kiệt công đồng Một dược;

Sản hậu mà huyết ngưng nhi chẩm (dạ con), Ngũ linh chi phối với Bồ hoàng.

29. 久 瀉 而 氣 陷 脫 肛,五 味 烏 梅 能 收 氣;

久 痢 而 滑 腸 不 止,訶 黎 肉 蔻 善 澀 腸。

Cửu tả lỵ mà khí hãm thoát giang, Ngũ vị Ô mai làm thâu khí;

Cửu tả lỵ mà hoạt trường chẳng ngớt, Kha lê (Kha tử) Nhục khấu giỏi sáp trường.

30. 氣 聚 而 胸 腹 脹 膨,白 芥 功 同 厚 朴;

霍 亂 而 轉 筋 不 止,木 瓜 配 與 吳 萸。

Khí tụ mà bụng ngực trướng căng, Bạch giới công đồng Hậu phát;

Hoắc loạn mà chuyển cân không dứt, Mộc qua phối với Ngô du.

31. 血 凝 氣 滯 而 心 疼,香 附 玄 胡 能 取 效;

氣 滯 血 凝 而 腫 痛,乳 香 沒 藥 最 多 功。

Huyết ngưng khí trệ mà tim đau, Hương phụ Huyền hồ dùng đặc hiệu;

Khí trệ huyết ngưng mà thũng thống, Nhủ hương Một dược tối đa công.

32. 氣 滯 而 腹 痛,只 殼 沉 香 白 寇;

虫 多 而 腹 痛,使 君 苦 練 兵 榔。

Khí trệ mà phúc thống: Chỉ xác, Trầm hương, Bạch khấu;

Giun sán mà phúc thống: Sử quân, Khổ luyện, Binh lang.

33. 氣 滯 而 大 小 便 閉,羅 菔 子 之 功 不 少;

血 凝 而 水 道 不 通,肥 牛 膝 之 效 如 神。

Khí trệ mà đại tiểu tiện bế, La bặc tử có công không nhỏ;

Huyết ngưng mà thuỷ đạo bất thông, Phì ngưu tất hiệu quả như thần.

34. 桔 梗 載 諸 藥 上 升;

桂 枝 達 橫 行 枝 節。

Kiết cánh tải các thuốc đi lên;

Quế chi đưa ra ngang xương khớp.

35. 引 下 部 可 加 牛 膝;

欲 上 行 必 用 升 麻。

Dẫn xuống dưới thì gia Ngưu tất;

Muốn đưa lên phải có Thăng ma.

36. 大 黃 性 逐 血 凝,尃 蕩 滌 熱 邪 之 效;

羅 菔 善 行 氣 滯,有 推 墻 倒 壁 之 功。

Đại hoàng tính trục huyết ngưng, chuyên quét sạch nhiệt tà tích trệ;

La bặc giỏi hành khí trệ, sức thuốc xô ngã vách xiêu tường.

37. 呃 逆 不 止 兮,木 香 兵 榔 降 其 氣 而 逆 自 止;

嘔 吐 不 已 兮,生 薑 半 夏 散 其 逆 而 嘔 即 寧。

Ách nghịch không dứt chừ, Mộc hương Binh lang giáng được khí, ách nghịch tự hết;

Ẩu thổ không thôi chừ, Sinh khương Bán hạ tán được nghịch, ẩu thổ hết liền.

38. 厥 冷 四 肢,附 子 行 速 於 薑 桂;

溫 中 脾 胃,附 子 可 讓 於 桂 薑。

Quyết lãnh tứ chi, Phụ tử dùng nhanh hơn (Can) Khương- (Nhục) Quế;

Ôn trung tỳ vị, Phụ tử nhường thua hẳn Quế – Khương.

39. 陰 陽 俱 損,熟 地 配 人 參 上 品;

水 火 兩 虛,熟 地 同 桂 附 相 依。

Âm dương đều tổn, Thục địa phối Nhân sâm cực tốt;

Thuỷ hoả lưỡng hư, Thục địa thêm Quế Phụ càng hay.

40. 歸 芍 雖 能 養 陰,歸 潤 血 而 芍 能 收 氣;

懷 朮 皆 能 止 瀉,朮 性 溫 而 懷 性 微 涼。

Quy Thược tuy cùng dưỡng âm, Quy nhuận huyết mà Thược thì thâu khí;

Hoài (sơn), Truật đều làm chỉ tả, Truật tính ôn mà Hoài tính hơi lương (mát).

41. 扁 豆 懷 山,脾 土 弱 和 中 止 瀉;

麥 門 五 味,肺 金 虛 納 氣 歸 原。

Biển đậu Hoài sơn, tỳ thổ nhược hoà trung chỉ tả;

Mạch môn Ngũ vị, phế kim hư nạp khí quy nguyên.

42. 陰 虛 挾 火,朮 附 桂 薑 最 忌;

陽 虛 內 寒,門 冬 地 芍 不 宜。

Âm hư hiệp hoả, Truật Phụ Quế Khương tối kỵ;

Dương hư nội hàn, Môn đông Địa Thược chẳng nên.

43. 汗 出 陽 虛 發 汗 藥 不 宜 一 味,如 羌 活 紫 蘇 可 畏;

陰 虛 血 弱 破 血 方 不 可 壹 方,如 桃 仁 蘇 木 愈 耗。

Dương hư hãn xuất, thuốc phát hãn chớ dùng một vị, như Khương hoạt Tử tô đều sợ;

Âm hư huyết nhược, phương phá huyết chớ nên đụng đến, như Đào nhân Tô mộc lìa xa.

44. 傷 寒 腹 脹,裏 有 邪 不 宜 白 朮;

傷 寒 便 閉,裏 有 熱 最 忌 巴 霜。

Thương hàn bụng trướng, lý hữu tà không dùng Bạch truật;

Thương hàn tiện bế, lý hữu nhiệt tối kỵ Ba sương.

45. 腳 疼 腰 痛 用 杜 仲 增 加 牛 膝;

填 精 益 髓 尋 枸 杞 更 有 菟 絲。

Chân nhức lưng đau dùng Đỗ trọng gia thêm Ngưu tất;

Thêm tinh ích tuỷ tìm Câu kỷ lại có Thố ty.

46. 養 血 安 心,酸 棗 與 茯 神 遠 志;

增 精 固 髓,枸 杞 同 山 藥 山 茱。

Dưỡng huyết an thần Toan táo với Phục thần Viễn chí;

Tăng tinh cố tuỷ Câu kỷ đồng Sơn dược Sơn thù.

47. 白 苓 赤 苓 白 補 虛 而 赤 通 水 道;

歸 身 歸 尾 身 潤 血 而 尾 逐 血 凝。

Bạch linh Xích linh, bạch bổ hư mà xích thông thuỷ đạo;

Quy thân Quy vĩ, thân nhuận huyết mà vĩ trục huyết ngưng.

48. 瀉 心 火 當 用 黃 連;

清 肺 金 須 宜 梔 子。

Tả tâm hoả sử dụng Hoàng liên;

Thanh phế kim nên dùng Chi tử.

49. 氣 中 血 藥 五 靈 與 玄 胡 沒 藥;

血 中 氣 藥 川 芎 同 香 附 山 查。

Khí trung huyết dược: Ngũ linh chi Huyền hồ Một dược;

Huyết trung khí dược: Xuyên khung cùng Hương phụ Sơn tra.

50. 止 瀉 兮 朮 芍 多 功,性 善 助 脾 收 氣;

休 痢 兮 芍 歸 最 速,才 能 調 氣 潤 腸。

Cầm bệnh tả Truật Thược nhiều công, tính giỏi trợ tỳ thâu khí;

Hưu lỵ tật Thược Quy rất chóng, tài năng điều khí nhuận trường.

51. 走 經 絡 而 達 四 肢,附 子 常 常 有 此;

榮 皮 膚 而 透 筋 骨,好 酒 往 往 有 之。

Tẩu kinh lạc mà đạt tứ chi, Phụ tử thường thường như vậy;

Vinh bì phu mà thấu cân cốt, Rượu ngon lắm lúc có công.

C. CHÚ THÍCH:

Trên đây là toàn văn bài phú Dược tính bình luận do chúng tôi sao lục và phiên dịch. Do chép tay, và có lẽ phần lớn chép theo trí nhớ nên số lượng và thứ tự các câu, các vế, các từ nhiều khi chép sai, chép sót hoặc đảo lộn (như trường hợp 2 câu 26-27) là chuyện thường. Trong 4 bản chữ Hán chép tay chúng tôi có được, theo đánh số của chúng tôi, có 1 bản 48 câu, 2 bản 49 câu và 1 bản 50 câu. Trong tình trạng tam sao thất bản như vậy nhưng có điều rất lạ là nội dung bài phú cơ bản rất thống nhất, chỉ trừ vài ba câu có dị biệt như sau:

– Câu 1: “Hoàng kỳ bổ nguyên dương” có 1 bản chép “Thục địa bổ nguyên âm”.

– Câu 23: “Thăng ma Càn cát thị giải cơ ” có 2 bản chép“Thăng ma Sài hồ thị giải cơ”.

– Câu 35: “Dục thượng hành tất dụng Thăng ma” có 2 bản chép “… tất dụng Thăng Sài”.

– Câu 37: “Mộc hương Binh lang giáng kỳ khí” có 2 bản chép “Mộc qua Binh lang…”

– Riêng câu 29 “Kha lê Nhục khấu thiện sáp trường” có đến 3 bản chép là A lê 阿梨 hay 阿藜 , 1 bản chép là A giao 阿 膠, theo tra cứu của tôi, phải là Kha lê 訶 藜, gọi đủ là Kha lê lặc 訶 藜勒, là tên khác của Kha tử 訶子 mới đúng là thuốc sáp trường.

Mong quý bạn đọc có sưu tầm lưu giữ các bản văn khác của bài phú này, xin sao giúp cho chúng tôi để tiếp tục hiệu đính khôi phục hoàn thiện văn bản tác phẩm. Xin cám ơn!

PHAN CÔNG TUẤN

(sưu tầm, hiệu đính và giới thiệu)

(Đã đăng Tạp chí Đông y Việt Nam và T/c Cây Thuốc Quý)

Bài viết khác ―

Bài viết khác ―

error: Content is protected !!