Phương huyệt – Dược vị

THẬP TOÀN ĐẠI BỔ BẰNG CHÂM CỨU

PHƯƠNG HUYỆT

Châm cứu (hoặc có thể dán cao salonpas) 10 huyệt sau: Thái bạch (Đảng sâm), Đại lăng (Phục linh), Khúc tuyền (Bạch truật), Công tôn (Cam thảo), Thông lý (Đương quy), Đại chung (Thục địa), Thần môn (Bạch thược), Ôn lưu (Xuyên khung), Thông cốc (Hoàng kỳ), Quan nguyên hoặc Thương khâu (Nhục quế).

CHỦ TRỊ: Các bệnh khí huyết hư tổn, u nhọt thoát huyết vừa khỏi hay sau khi giải phẫu, nhan sắc tàn tạ, mệt mỏi, choáng váng hoa mắt, xanh xao, lao thương suy yếu, mạch nhu nhược, làm việc mau mệt, thở dốc.

********

BÀI LỤC VỊ ĐỊA HOÀNG HOÀN BẰNG CHÂM CỨU

PHƯƠNG HUYỆT

Châm cứu (hoặc có thể dán cao Salonpas): Đại chung (hoặc Phục lưu), Đại lăng, Dịch môn, Âm lăng tuyền, Ngoại khâu, Thái bạch.

CHỦ TRỊ: Tinh khí không kiên, hay đi tiểu, tai ù điếc do lớn tuổi Thận kém, mắt vàng do Can hư. Trị âm hư, Thận tinh thiếu, hư hoả xông lên, đau thắt lưng, gối mỏi, đái són, di mộng tinh, đàm nhớt đưa lên, đổ mồ hôi dầm, mắt mờ, tai nặng, mạch tả xích sác vô lực, hạ áp huyết, cổ khô, kinh nguyệt không đều. Tả hoả, bỏ thận âm.

********

BỔ TRUNG ÍCH KHÍ THANG BẰNG CHÂM CỨU

PHƯƠNG HUYỆT

Châm cứu (hoặc có thể dán cao Salonpas): Thái bạch (Nhân sâm), Thông cốc (Hoàng kỳ), Thông lý (Đương quy), Công tôn (Cam thảo), Gian sử (Thăng ma), Chi chính (Sài hồ), Khúc tuyền (Bạch truật), Phong long (Trần bì).

CHỦ TRỊ: Bệnh nội thương do lao lực quá độ, ăn uống thất thường, tứ chi mệt mỏi, mình nóng bứt rứt, nhức đầu, sợ lạnh, biếng nói, biếng ăn, suyễn, khát, tự hãn. Trị các chứng khí hư, hạ hãm, trung khí bất túc.

Bài của thầy Phan Văn Sỹ (Chia sẻ từ bài viết của anh Hà Nội).

Bài viết khác ―

Bài viết khác ―

error: Content is protected !!